Giới thiệu chung về Quyết định 22/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự trong việc quản lý, sử dụng lòng đường, hè phố, bến bãi, đồng thời tạo nguồn thu để bù đắp chi phí quản lý và duy tu hạ tầng giao thông đường bộ tại địa phương.
Phạm vi áp dụng và trường hợp ngoại lệ
Quy định này được áp dụng đối với các hoạt động sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Tuy nhiên, văn bản nêu rõ quy định này không áp dụng đối với các phương tiện vận tải hoạt động trong khu vực cửa khẩu và cặp chợ biên giới.
Quy định chi tiết về mức thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo mục đích sử dụng, loại đường và địa bàn hành chính như sau:
- Đối với việc tạm dừng, đỗ xe ô tô: Áp dụng tại các lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất giao thông đường bộ và đô thị. Mức thu được quy định là 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng hoặc 100.000 đồng/xe/tháng.
- Đối với việc sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường đô thị, bến, bãi: Áp dụng cho các trường hợp được cơ quan có thẩm quyền cho phép sử dụng tạm thời (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất). Mức thu tính theo mét vuông (m2) trên tháng và căn cứ vào phân loại đường theo Quy định về giá các loại đất hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định:
- Tại địa bàn Thành phố Lạng Sơn:
- Khu vực các Phường: Đường loại 1 có mức thu là 12.000 đồng/m2/tháng; Đường loại 2 là 10.000 đồng/m2/tháng; Đường loại 3 là 8.000 đồng/m2/tháng; Đường loại 4 là 6.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực các Xã: Đối với khu vực giáp ranh đô thị hoặc ven đường giao thông chính là 5.000 đồng/m2/tháng; các khu vực còn lại là 3.000 đồng/m2/tháng.
- Tại địa bàn các Huyện:
- Khu vực các Thị trấn: Đường loại 1 có mức thu là 6.000 đồng/m2/tháng; Đường loại 2 là 5.000 đồng/m2/tháng; Đường loại 3 là 4.000 đồng/m2/tháng; Đường loại 4 là 3.000 đồng/m2/tháng.
- Khu vực các Xã: Áp dụng mức thu chung là 2.000 đồng/m2/tháng.
- Tại địa bàn Thành phố Lạng Sơn:
Đối tượng nộp phí và cơ quan tổ chức thu phí
Văn bản xác định rõ các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí và cơ quan chịu trách nhiệm thu phí trực tiếp:
- Đối tượng nộp phí: Gồm các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng lề đường, bến, bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch và quy định của Nhà nước; các tổ chức, cá nhân được phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông để phục vụ hoạt động kinh doanh, dịch vụ.
- Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thu phí theo phân cấp địa bàn quản lý.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí
Nguồn tiền phí thu được được quản lý và phân bổ theo tỷ lệ phần trăm cụ thể nhằm đảm bảo kinh phí hoạt động cho đơn vị thu và đóng góp vào ngân sách:
- Tỷ lệ trích lại cho đơn vị thu: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 60% trên tổng số tiền phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các chi phí phục vụ công tác tổ chức thu phí.
- Tỷ lệ nộp ngân sách: Phần còn lại 40% tổng số tiền phí thu được phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo quy định.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng
Để đảm bảo quyết định được triển khai đồng bộ, hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ngành và địa phương:
- Sở Giao thông vận tải: Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định cụ thể về các khu vực, tuyến đường, đoạn đường phố được phép sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường đô thị, bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện thu, nộp và quản lý phí.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các bộ phận chức năng liên quan và hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã triển khai thực hiện việc tổ chức thu phí trên địa bàn.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
Quyết định 22/2013/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 08/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2013/QĐ-UBND | Lạng Sơn, ngày 16 tháng 9 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN, BÃI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LẠNG SƠN
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004; Nghị định số 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thưc hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị quyết số 119/2013/NQ-HĐND ngày 31/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 174 /TTr-STC ngày 11/9/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi (không áp dụng đối với các phương tiện vận tải trong khu vực cửa khẩu và cặp chợ biên giới) trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn như sau:
1. Mức thu Phí
a) Đối với việc tạm dừng, đỗ xe ô tô ở những lề đường được phép đỗ theo quy hoạch sử dụng đất giao thông đường bộ, đô thị. Mức thu phí là 5.000 đồng/xe/lần tạm dừng; 100.000 đồng/xe/tháng.
b) Đối với việc sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường đô thị, bến, bãi được cấp có thẩm quyền cho phép (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất), áp dụng loại đường để xác định mức thu Phí theo Quy định về giá các loại đất hàng năm do Ủy ban nhân dân tỉnh Quyết định, cụ thể:
b.1- Khu vực Thành phố Lạng Sơn:
- Trên địa bàn các Phường:
+ Đường loại 1: 12.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 2: 10.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 3: 8.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 4: 6.000 đồng/m2/tháng.
- Trên địa bàn các xã:
+ Khu vực giáp ranh đô thị, ven đường giao thông chính: 5.000 đồng/m2/tháng;
+ Khu vực còn lại: 3.000 đồng/m2/tháng.
b2- Địa bàn các huyện:
- Trên địa bàn Thị trấn:
+ Đường loại 1: 6.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 2: 5.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 3: 4.000 đồng/m2/tháng;
+ Đường loại 4: 3.000 đồng/m2/tháng.
- Trên địa bàn các xã: 2.000 đồng/m2/tháng.
2. Đối tượng nộp Phí
a) Các đối tượng được phép sử dụng lề đường, bến, bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất, kinh doanh, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến, bãi;
b) Các đối tượng được phép sử dụng tạm thời một phần hè phố, lòng đường đô thị ngoài mục đích giao thông vào mục đích kinh doanh, dịch vụ được cấp có thẩm quyền cho phép.
3. Đơn vị tổ chức thu phí: Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức thu Phí theo phân cấp địa bàn quản lý
4. Chế độ thu, nộp, quản lý sử dụng tiền Phí thu được: Đơn vị tổ chức thu phí được trích để lại 60% trên tổng số phí thu được trước khi nộp vào ngân sách Nhà nước để trang trải cho các hoạt động tổ chức thu Phí, phần còn lại 40% nộp vào ngân sách Nhà nước.
Điều 2. Giao trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Sở Giao thông vận tải chủ trì, phối hợp với Xây dựng và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh ban hành: quy định cụ thể các khu vực, đường phố, đoạn đường phố (hoặc tuyến đường) được phép sử dụng tạm thời hè phố, lòng đường đô thị, bến, bãi, mặt nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh (không thuộc trường hợp Nhà nước giao đất thu tiền sử dụng đất và cho thuê đất);
2. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh và các cơ quan liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thực hiện;
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chỉ đạo bộ phận chức năng liên quan và hướng dẫn thực hiện việc tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số 08/2004/QĐ-UB ngày 12/02/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn về việc quy định mức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông vận tải, Xây dựng; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 15/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 2Quyết định 213/2004/QĐ-UB quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Quyết định 05/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 4Quyết định 121/2006/QĐ-UBND về qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 5Quyết định 08/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 6Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND quy định tỷ lệ (%) tiền thu phí sử dụng bến, bãi đối với hàng tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan, trích để lại cho đơn vị thu phí chi cho công tác thu phí do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 7Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Nghị quyết 13/2009/NQ-HĐND phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu và sử dụng phí bến bãi, mặt nước áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
- 10Quyết định 3654/2013/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan tại Quyết định 1459/2012/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 11Nghị quyết 125/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- 12Quyết định 29/2017/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng tạm thời lòng đường, hè phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 91/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- 4Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 6Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 7Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 10Quyết định 15/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 11Quyết định 213/2004/QĐ-UB quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 12Quyết định 05/2004/QĐ-UB quy định mức thu phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn do Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 13Quyết định 121/2006/QĐ-UBND về qui định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước do Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành
- 14Nghị quyết 119/2013/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu Phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 15Nghị quyết 90/2013/NQ-HĐND quy định tỷ lệ (%) tiền thu phí sử dụng bến, bãi đối với hàng tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan, trích để lại cho đơn vị thu phí chi cho công tác thu phí do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 16Quyết định 25/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về mức thu, cơ quan tổ chức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia Phí sử dụng bến bãi đối với phương tiện vận tải chở hàng hóa ra vào khu vực cửa khẩu, cặp chợ biên giới trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 17Nghị quyết 13/2009/NQ-HĐND phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 18Nghị quyết 01/2014/NQ-HĐND phê chuẩn mức thu và sử dụng phí bến bãi, mặt nước áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, huyện Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
- 19Quyết định 3654/2013/QĐ-UBND sửa đổi mức thu phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, hàng chuyển khẩu, hàng quá cảnh, hàng gửi kho ngoại quan tại Quyết định 1459/2012/QĐ-UBND do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 20Nghị quyết 125/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- Số hiệu: 22/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/09/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Nguyễn Văn Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra