Tóm tắt Nghị quyết 13/2009/NQ-HĐND về phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Nghị quyết số 13/2009/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII thông qua tại kỳ họp thứ 16 ngày 12 tháng 12 năm 2009. Văn bản này quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, đơn vị thu cũng như cơ chế quản lý, sử dụng phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau, chính thức áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
1. Quy định về đối tượng và tổ chức thu phí
Nghị quyết xác định rõ ràng các chủ thể tham gia vào hoạt động thu và nộp phí sử dụng lề đường, bến bãi như sau:
- Tổ chức thu phí: Các tổ chức, đơn vị và cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động quản lý, khai thác và thu phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng lề đường, bến bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến bãi.
2. Biểu mức thu phí sử dụng lề đường, bến bãi
Mức thu phí được phân chia cụ thể theo từng loại hình sử dụng lề đường và bến bãi:
- Sử dụng lề đường: Xe ô tô đậu ở những lề đường được phép đậu theo quy định có mức thu là 4.000 đồng/xe/lần đậu hoặc 80.000 đồng/xe/tháng.
- Sử dụng bến bãi đối với bến tàu:
- Tàu vận tải hành khách (trừ tàu cao tốc): 700 đồng/ghế/lượt.
- Tàu chở khách kết hợp chở hàng hóa: 4.000 đồng/tấn.
- Phí đậu qua đêm đối với hai loại tàu nêu trên: 8.000 đồng/đêm/tàu.
- Tàu cao tốc: 1.000 đồng/ghế/lượt.
- Tàu cao tốc đậu qua đêm: 15.000 đồng/đêm/tàu.
- Sử dụng bến xe mô-tô (xe ôm): Xe mô-tô khách (xe ôm) hoạt động tại bến có mức thu là 30.000 đồng/tháng/xe.
3. Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu phí
Nghị quyết đưa ra cơ chế quản lý tài chính minh bạch đối với nguồn tiền phí thu được, phân chia theo tính chất của đơn vị thu phí:
- Đối với tổ chức, cá nhân được cấp phép quản lý, khai thác: Tiền thu phí được tính trực tiếp vào doanh thu của tổ chức, cá nhân đó. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân thu phí có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính: Áp dụng theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ, đơn vị được giữ lại 90% số phí thu được để trang trải chi phí, 10% còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
- Trách nhiệm chung: Cơ quan, tổ chức thu phí phải thực hiện đúng chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện chế độ công khai về tài chính theo quy định hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Điều khoản thi hành của Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai và giám sát:
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm hướng dẫn, triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn toàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010.
- Quy định thay thế: Nghị quyết này thay thế nội dung từ dòng thứ 9 đến dòng thứ 16 tiểu mục 1.1 thuộc Biểu các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 65/NQ-HĐND6 ngày 17/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2009/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 12 tháng 12 năm 2009 |
NGHỊ QUYẾT
BAN HÀNH PHÍ SỬ DỤNG LỀ ĐƯỜNG, BẾN BÃI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA VII, KỲ HỌP THỨ 16
(Từ ngày 10 đến ngày 12 tháng 12 năm 2009)
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản Quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/03/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 122/TTr-UBND ngày 13 tháng 11 năm 2009 của UBND tỉnh Cà Mau, về việc ban hành Phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau và Báo cáo thẩm tra số 07/BC-KTNS ngày 01 tháng 12 năm 2009 của Ban Kinh tế - Ngân sách HĐND tỉnh Cà Mau;
Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 16 đã thảo luận và thống nhất,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành Phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau, với các nội dung như sau:
1. Tổ chức thu phí:
Các tổ chức, đơn vị và cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp phép hoạt động quản lý, khai thác và thu phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
2. Đối tượng nộp phí:
Tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng lề đường, bến bãi vào mục đích đi lại, sinh hoạt, sản xuất kinh doanh phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định của Nhà nước về quản lý, sử dụng lề đường, bến bãi.
3. Mức thu phí:
a) Sử dụng lề đường:
Xe ô tô đậu ở những lề đường được phép đậu theo quy định: 4.000 đồng/xe/lần đậu hoặc 80.000 đồng/xe/tháng.
b) Sử dụng bến bãi:
* Bến tàu:
- Tàu vận tải hành khách (trừ tàu cao tốc): 700 đồng/ghế/lượt.
- Tàu chở khách kết hợp chở hàng hóa: 4.000 đồng/tấn.
- Cả hai loại tàu nêu trên đậu qua đêm: 8.000 đồng/đêm/tàu.
- Tàu cao tốc: 1.000 đồng/ghế/lượt.
- Tàu cao tốc đậu qua đêm: 15.000 đồng/đêm/tàu.
* Bến xe mô-tô (xe ôm):
- Xe mô-tô khách (xe ôm): 30.000 đồng/tháng/xe.
4. Quản lý, sử dụng:
a) Đối với các tổ chức, cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động quản lý, khai thác và thu phí lề đường, bến bãi thì tiền thu phí được tính là doanh thu của tổ chức, cá nhân đó. Đồng thời, các tổ chức, cá nhân thu phí có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.
b) Đối với các đơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế tự chủ về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ thì được giữ lại 90% phí thu được, 10% nộp vào ngân sách Nhà nước.
c) Cơ quan tổ chức thu phí thực hiện theo đúng chế độ thu, nộp, sử dụng, quyết toán và thực hiện chế độ công khai về tài chính theo quy định hiện hành.
Điều 2. Ủy ban nhân dân tỉnh hướng dẫn, triển khai và tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 và thay thế dòng thứ 9 đến dòng thứ 16 tiểu mục 1.1 thuộc Biểu các loại phí, lệ phí ban hành kèm theo Nghị quyết số 65/NQ-HĐND6 ngày 17/7/2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh Cà Mau khóa VII, kỳ họp thứ 16 thông qua ngày 12 tháng 12 năm 2009./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 01/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến,bãi, mặt nước để sản xuất,kinh doanh, đặt bảng quảng cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 2Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Nghị quyết 125/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
- 4Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 56/2003/NQ-HĐND và 13/2009/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 5Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2018
- 6Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 56/2003/NQ-HĐND và 13/2009/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành
- 2Quyết định 157/QĐ-UBND năm 2019 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần định kỳ năm 2018
- 3Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành kỳ 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Nghị định 43/2006/NĐ-CP quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 7Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 8Quyết định 01/2012/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, bến,bãi, mặt nước để sản xuất,kinh doanh, đặt bảng quảng cáo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng do Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành
- 9Quyết định 22/2013/QĐ-UBND về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng lề đường, bến, bãi trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10Nghị quyết 125/2014/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí sử dụng lề đường, vỉa hè trên địa bàn thành phố Tuy Hòa và thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên
Nghị quyết 13/2009/NQ-HĐND phí sử dụng lề đường, bến bãi trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 13/2009/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/12/2009
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Lê Hồng My
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2010
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra