Quyết định 206/QĐ-BTC năm 2008 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông trên lãnh thổ Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập mức trần giá vé máy bay, bảo đảm quyền lợi của người tiêu dùng và tạo cơ sở pháp lý cho các hãng hàng không xây dựng phương án kinh doanh phù hợp.
- Khung giá cước tối đa vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông
Quyết định quy định cụ thể mức tối đa khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông bán trên lãnh thổ Việt Nam (mức giá này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT) được phân chia theo khoảng cách đường bay như sau:
- Đường bay dưới 300km: Mức giá cước tối đa là 600.000 đồng/vé một chiều.
- Đường bay từ 300km đến dưới 500km: Mức giá cước tối đa là 800.000 đồng/vé một chiều.
- Đường bay từ 500km đến dưới 850km: Mức giá cước tối đa là 1.100.000 đồng/vé một chiều.
- Đường bay từ 850km trở lên: Mức giá cước tối đa là 1.700.000 đồng/vé một chiều.
- Nguyên tắc xác định giá vé cụ thể và trách nhiệm của các hãng hàng không
Nhằm đảm bảo tính linh hoạt, cạnh tranh lành mạnh và minh bạch trên thị trường hàng không nội địa, Bộ Tài chính đưa ra các nguyên tắc quản lý và áp dụng giá vé đối với các hãng hàng không:
- Căn cứ xác định giá vé: Các hãng hàng không căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành về quản lý giá cước vận chuyển hàng không, mức tối đa khung giá cước do Nhà nước quy định tại quyết định này, cự ly vận chuyển thực tế của từng đường bay và tình hình thị trường để tự quy định mức giá vé cụ thể.
- Đa dạng hóa cơ cấu giá vé: Khuyến khích các hãng hàng không xây dựng và áp dụng các điều kiện vé linh hoạt theo phương thức đa dạng hóa giá vé. Chính sách này nhằm tạo điều kiện thuận lợi tối đa, thu hút nhiều tầng lớp nhân dân có cơ hội tiếp cận và sử dụng dịch vụ di chuyển bằng đường hàng không.
- Nghĩa vụ công khai, minh bạch: Các hãng hàng không có trách nhiệm thực hiện công khai, minh bạch thông tin về các loại giá vé máy bay cùng các điều kiện áp dụng đi kèm. Đồng thời, phải thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định hiện hành về niêm yết giá dịch vụ hàng không.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quy định về thời gian áp dụng, điều khoản chuyển tiếp và trách nhiệm hướng dẫn của các cơ quan quản lý nhà nước được xác định rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 206/QĐ-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/3/2008. Tất cả các quy định trước đây về giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn và giám sát: Cục Hàng không Việt Nam chịu trách nhiệm hướng dẫn các hãng hàng không triển khai thực hiện nghiêm túc quy định về mức tối đa khung giá cước ban hành kèm theo Quyết định này.
- Cơ sở pháp lý phối hợp: Việc quản lý giá phải tuân thủ các quy định tại Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 31/3/2007 hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay Việt Nam, cùng các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 206/QĐ-BTC | Hà Nội, ngày 31 tháng 01 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ KHUNG GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH NỘI ĐỊA HẠNG PHỔ THÔNG
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT-BTC-BGTVT ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính - Bộ Giao thông Vận tải hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay Việt Nam;
Căn cứ kết quả thẩm định khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông của Bộ Giao thông Vận tải (Cục Hàng không Việt Nam) tại Công văn số 3244/CHK-TC ngày 27/12/2007;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Giá và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành mức tối đa khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông bán trên lãnh thổ Việt Nam (đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) như sau:
| TT | Khoảng cách | Mức tối đa (đ/vé 1 chiều) |
| 1 | Dưới 300km | 600.000 |
| 2 | Từ 300km đến dưới 500km | 800.000 |
| 3 | Từ 500km đến dưới 850km | 1.100.000 |
| 4 | Từ 850km trở lên | 1.700.000 |
Điều 2: Căn cứ quy định hiện hành về quản lý giá cước vận chuyển hàng không, mức tối đa khung giá cước do Nhà nước quy định, cự ly vận chuyển và tình hình thị trường, các Hãng hàng không quy định mức giá cụ thể trên các đường bay và điều kiện áp dụng theo phương thức đa dạng giá vé, tạo điều kiện thu hút các tầng lớp dân cư sử dụng phương tiện máy bay.
Các Hãng hàng không thực hiện công khai, minh bạch các loại giá vé máy bay và điều kiện áp dụng, thực hiện đầy đủ quy định hiện hành về niêm yết giá dịch vụ.
Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/3/2008. Các quy định về giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4: Cục Hàng không Việt Nam hướng dẫn các Hãng hàng không thực hiện quy định về mức tối đa khung giá cước tại Quyết định này, các quy định về quản lý giá tại Thông tư liên tịch số 22/2007/TTLT/BTC-BGTVT ngày 31/3/2007 hướng dẫn về quản lý giá cước vận chuyển hàng không nội địa và giá dịch vụ hàng không tại cảng hàng không sân bay Việt Nam và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
Quyết định 206/QĐ-BTC năm 2008 về khung giá cước vận chuyển hành khách nội địa hạng phổ thông do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 206/QĐ-BTC
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/01/2008
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/03/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
