TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 1901/QĐ-TTG NĂM 2025
Quyết định 1901/QĐ-TTg năm 2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành phê duyệt Đề án xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là trường trọng điểm quốc gia về đào tạo, nghiên cứu phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045. Đây là bước đi chiến lược nhằm cụ thể hóa chủ trương phát triển bền vững kinh tế biển, xây dựng nhà trường thành trung tâm đào tạo và nghiên cứu khoa học hàng đầu khu vực và thế giới trong lĩnh vực hàng hải, logistics và đại dương.
I. QUAN ĐIỂM PHÁT TRIỂN CHIẾN LƯỢC
Đề án xác định rõ 3 quan điểm cốt lõi làm kim chỉ nam cho quá trình phát triển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam:
- Phát triển nhà trường thành trường trọng điểm quốc gia về đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tập trung chuyên sâu vào lĩnh vực kinh tế biển, phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển, đồng thời góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh cho vùng đồng bằng Sông Hồng và cả nước.
- Hoạt động đào tạo, nghiên cứu và chuyển giao công nghệ phải bám sát yêu cầu của Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam, các chủ trương của Đảng về đột phá phát triển giáo dục, đào tạo, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, tập trung vào các ngành mũi nhọn là thế mạnh truyền thống của trường.
- Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực, trong đó ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo để hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu và mở rộng không gian phát triển của trường.
II. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN QUA CÁC GIAI ĐOẠN
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam thành trung tâm đào tạo chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, hợp tác chuyển giao và ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm hàng đầu. Trong đó, lĩnh vực giao thông vận tải và kinh tế biển đạt trình độ khu vực và thế giới; đưa trường trở thành một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc nhóm hàng đầu châu Á trong lĩnh vực hàng hải, kinh tế biển và đại dương.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
- Quy mô đào tạo: Đạt từ 26.000 đến 28.000 sinh viên; tỷ lệ học viên sau đại học đạt khoảng 7,5% tổng quy mô; thu hút trên 150 sinh viên quốc tế theo học. Tập trung ưu tiên vào các nhóm ngành trọng điểm: Khoa học hàng hải; Cơ khí động lực; Đóng tàu; Điều khiển và tự động hóa; Kinh tế biển, logistics; Công trình biển; Môi trường biển.
- Đội ngũ giảng viên: Trên 50% giảng viên có trình độ tiến sĩ; trên 15% giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư.
- Nghiên cứu khoa học: Thực hiện ít nhất 05 nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia và 20 nhiệm vụ cấp bộ/ngành mỗi năm; số lượng bài báo quốc tế tăng trên 12% hằng năm, đạt tối thiểu 400 bài báo quốc tế/năm vào năm 2030.
- Vị thế quốc tế: Trở thành một trong tốp 05 trung tâm đào tạo nguồn nhân lực hàng hải, kinh tế biển chất lượng cao hàng đầu khu vực ASEAN; trong đó ngành Khoa học hàng hải và Cơ khí động lực được xếp hạng trong tốp 10 châu Á.
3. Mục tiêu cụ thể đến năm 2035
- Quy mô đào tạo: Đạt từ 28.000 đến 30.000 sinh viên; tỷ lệ học viên sau đại học đạt 10%; thu hút trên 200 sinh viên quốc tế. Mở rộng các nhóm ngành trọng điểm bao gồm cả Viễn thám và Dẫn đường trên biển; Vật liệu.
- Đội ngũ giảng viên: Trên 60% giảng viên có trình độ tiến sĩ; trên 25% giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư.
- Nghiên cứu khoa học: Thực hiện ít nhất 10 nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia và 30 nhiệm vụ cấp bộ/ngành mỗi năm; công bố ít nhất 600 bài báo quốc tế/năm với tốc độ tăng trưởng trên 12%/năm.
- Vị thế quốc tế: Trở thành một trong tốp 03 trung tâm đào tạo nguồn nhân lực hàng hải, kinh tế biển chất lượng cao hàng đầu khu vực ASEAN; các ngành Khoa học hàng hải, Cơ khí động lực, Điều khiển và tự động hóa, Kinh tế biển và logistics được xếp hạng trong tốp 10 châu Á.
4. Định hướng đến năm 2045
Tiếp tục nâng cao chất lượng, tạo đột phá mạnh mẽ trong đào tạo nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế biển, đại dương. Phấn đấu đưa vị thế và trình độ của trường ngang bằng với các trường đại học hàng hải của các nước phát triển trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới.
III. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng đào tạo
- Tập trung đào tạo các ngành mũi nhọn, chiến lược liên quan trực tiếp đến kinh tế biển như: Khoa học hàng hải, Cơ khí động lực, Đóng tàu, Điều khiển và tự động hóa, Logistics, Công trình biển.
- Phát triển các chương trình đào tạo tài năng, chuyên sâu ở trình độ đại học và sau đại học nhằm cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho vùng đồng bằng Sông Hồng và cả nước.
- Liên kết với các cơ sở giáo dục uy tín quốc tế, các tập đoàn, doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước để đào tạo kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ (ưu tiên giảng dạy bằng tiếng Anh).
- Đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu và kho học liệu số phục vụ hiệu quả công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu.
2. Đầu tư cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng và mở rộng không gian phát triển
- Đầu tư mới, nâng cấp, hiện đại hóa các cơ sở đào tạo, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số và nâng cao chất lượng nghiên cứu.
- Xây dựng mới Trung tâm đào tạo xuất sắc và tài năng về công nghệ 4.0, Trung tâm đổi mới sáng tạo của trường, hướng tới phát triển thành Trung tâm quốc tế đào tạo chất lượng cao, nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học - công nghệ về kinh tế biển, đại dương.
- Đẩy mạnh kiểm định quốc tế đối với cơ sở đào tạo và các chương trình đào tạo; mở rộng các chương trình đào tạo chuẩn quốc tế.
- Hoàn thiện mô hình quản trị đại học theo hướng hiện đại, thông minh, tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm và công khai, minh bạch.
3. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên
- Phát triển đội ngũ giảng viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng gắn liền với các nhóm nghiên cứu mạnh.
- Ban hành các cơ chế, chính sách đột phá nhằm thu hút giảng viên giỏi, chuyên gia, nhà khoa học tài năng trong và ngoài nước về giảng dạy, nghiên cứu.
- Cử giảng viên, nghiên cứu viên tham gia đào tạo, nghiên cứu thực tiễn tại các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo uy tín trong và ngoài nước.
4. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ
- Nâng cấp, phát triển mới các viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm chuyên sâu phục vụ nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực kinh tế biển, đại dương.
- Phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo hiện đại, kết nối chặt chẽ với hệ sinh thái khởi nghiệp quốc gia và quốc tế.
- Triển khai các mô hình đột phá nhằm huy động nguồn lực đầu tư, ươm tạo sản phẩm nghiên cứu, thương mại hóa tài sản trí tuệ; thành lập các doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ khởi nguồn (spin-off); thúc đẩy hợp tác công - tư và liên kết "Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp".
5. Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác toàn diện về đào tạo, nghiên cứu khoa học với các đối tác nước ngoài tiên tiến; thực hiện các chương trình trao đổi giảng viên, sinh viên và các dự án nghiên cứu chung ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực hàng hải, kinh tế biển.
IV. NGUỒN KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Nguồn kinh phí thực hiện Đề án bao gồm: Ngân sách nhà nước (chi thường xuyên và chi đầu tư từ ngân sách trung ương và địa phương); nguồn kinh phí tự cân đối của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam; nguồn đóng góp, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn hợp pháp khác.
- Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ, đầu tư nguồn lực cho Đề án.
- Việc quản lý, sử dụng kinh phí phải tuân thủ đúng quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học công nghệ và các quy định liên quan khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM
1. Bộ Xây dựng
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
- Chỉ đạo Trường Đại học Hàng hải Việt Nam thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đề án, bao gồm cả việc tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực cho Bộ Quốc phòng.
- Chỉ đạo nhà trường triển khai thực hiện có hiệu quả các Nghị quyết của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục đào tạo (Nghị quyết 71-NQ/TW), khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo (Nghị quyết 57-NQ/TW) và phát triển kinh tế tư nhân (Nghị quyết 68-NQ/TW).
- Tổng hợp kinh phí, hướng dẫn trường xây dựng các dự án liên quan; lồng ghép, ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ của Đề án trong các chương trình, dự án liên quan.
- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ và tổ chức tổng kết khi kết thúc Đề án.
- Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung báo cáo, đề xuất tại Tờ trình số 42/TTr-BXD ngày 27 tháng 5 năm 2025 và Văn bản số 203/BC-BXD ngày 28 tháng 8 năm 2025.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo
Phối hợp với Bộ Xây dựng đề xuất cấp có thẩm quyền ban hành các cơ chế, chính sách đặc thù phù hợp với tính chất ngành nghề đào tạo, nghiên cứu khoa học của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
3. Bộ Tài chính
Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan rà soát, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ của Đề án theo quy định pháp luật.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ
- Ưu tiên, tạo điều kiện để trường tham gia các chương trình, nhiệm vụ khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo cấp quốc gia phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển, đại dương, hàng hải và logistics.
- Hỗ trợ các nhóm nghiên cứu mạnh của trường làm đầu mối triển khai các chương trình khoa học công nghệ quốc gia.
5. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các địa phương liên quan
- Xác định nhu cầu nhân lực kinh tế biển thuộc phạm vi quản lý; ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho trường; sử dụng dịch vụ tư vấn, phản biện chính sách khoa học công nghệ của trường.
- Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ nguồn lực, quỹ đất để trường triển khai cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất trên địa bàn thành phố.
VI. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (Điều 2). Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 3).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1901/QĐ-TTg | Hà Nội, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN XÂY DỰNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM LÀ TRƯỜNG TRỌNG ĐIỂM QUỐC GIA VỀ ĐÀO TẠO, NGHIÊN CỨU PHỤC VỤ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG KINH TẾ BIỂN GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2030, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2045
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo;
Căn cứ Nghị quyết số 26/NQ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ ban hành Kế hoạch tổng thể và kế hoạch 5 năm của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 36-NQ/TW ngày 22 tháng 10 năm 2018 của Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 14/NQ-CP ngày 08 tháng 02 năm 2023 của Chính phủ ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Kết luận số 91-KL/TW ngày 12 tháng 8 năm 2024 của Bộ Chính trị tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”;
Căn cứ Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung cập nhật Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 452/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và sư phạm thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Xây dựng tại Tờ trình số 42/TTr-BXD ngày 27 tháng 5 năm 2025 về việc phê duyệt Đề án “Xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là trường trọng điểm quốc gia về nghiên cứu, đào tạo phục vụ phát triển bền vững kinh tế biến giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045" và Văn bản số 203/BC-BXD ngày 28 tháng 8 năm 2025 về việc tiếp thu, giải trình và hoàn thiện Đề án xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là trường trọng điểm quốc gia về đào tạo, nghiên cứu phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Đề án xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là Trường trọng điểm quốc gia về đào tạo, nghiên cứu phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 (sau đây gọi tắt là Đề án) với những nội dung sau đây:
I. QUAN ĐIỂM
1. Phát triển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là trường trọng điểm quốc gia về đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, tập trung vào lĩnh vực kinh tế biển, phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển, góp phần bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng và cả nước.
2. Việc phát triển đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ phải bám sát yêu cầu Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam, chủ trương về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chủ trương phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng và cả nước, tập trung vào một số ngành, lĩnh vực mang tính mũi nhọn mà Trường có truyền thống và thế mạnh.
3. Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực để phát triển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, trong đó ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ đạo để hiện đại hóa cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, nâng cao năng lực đào tạo, nghiên cứu và mở rộng không gian phát triển.
II. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƯỚNG
1. Mục tiêu tổng quát
Phát triển Trường Đại học Hàng hải Việt Nam thành trung tâm đào tạo chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, hợp tác chuyển giao - ứng dụng công nghệ, sản xuất thử nghiệm, trong đó lĩnh vực giao thông vận tải và kinh tế biển đạt trình độ khu vực và thế giới; là một trong những trung tâm đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao thuộc nhóm hàng đầu châu Á trong lĩnh vực hàng hải, kinh tế biển và đại dương.
2. Mục tiêu đến năm 2030:
a) Phát triển quy mô đào tạo đạt 26.000 - 28.000 sinh viên; tỷ lệ học viên sau đại học đạt khoảng 7,5% tổng số sinh viên; số lượng sinh viên quốc tế theo học tại trường đạt trên 150 người; ưu tiên tập trung vào các nhóm ngành, lĩnh vực trọng điểm, bao gồm: Khoa học hàng hải; Cơ khí động lực; Đóng tàu; Điều khiển và tự động hóa; Kinh tế biển, logistics; Công trình biển; Môi trường biển.
b) Phát triển đội ngũ giảng viên có chất lượng cao, trong đó trên 50% giảng viên có trình độ tiến sĩ, trên 15% giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư.
c) Mỗi năm thực hiện được ít nhất 05 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, 20 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ ngành và tương đương; số lượng bài báo quốc tế mỗi năm tăng trên 12%, đến năm 2030 đạt ít nhất 400 bài báo quốc tế/năm.
d) Trở thành một trong tốp 05 trung tâm đào tạo nguồn nhân lực hàng hải, kinh tế biển chất lượng cao hàng đầu khu vực ASEAN, trong đó các ngành, lĩnh vực đào tạo: Khoa học hàng hải và Cơ khí động lực được xếp hạng trong tốp 10 châu Á.
3. Mục tiêu đến năm 2035:
a) Phát triển quy mô đào tạo đạt 28.000 - 30.000 sinh viên; tỷ lệ học viên sau đại học đạt 10% tổng số sinh viên; số lượng sinh viên quốc tế theo học tại trường đạt trên 200 người; ưu tiên tập trung vào các nhóm ngành, lĩnh vực trọng điểm, bao gồm: Khoa học hàng hải; Cơ khí động lực; Đóng tàu; Điều khiển và tự động hóa; Kinh tế biển, logistics; Công trình biển; Môi trường biển; Viễn thám và Dẫn đường trên biển; Vật liệu.
b) Tiếp tục phát triển đội ngũ giảng viên có chất lượng cao, trong đó trên 60% giảng viên có trình độ tiến sĩ, trên 25% giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư.
c) Mỗi năm thực hiện được ít nhất 10 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp quốc gia, 30 nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp bộ/ngành và tương đương; số lượng bài báo quốc tế mỗi năm tăng trên 12%, đến năm 2035 đạt ít nhất 600 bài báo quốc tế/năm.
d) Trở thành một trong tốp 03 trung tâm đào tạo nguồn nhân lực hàng hải, kinh tế biển chất lượng cao hàng đầu khu vực ASEAN, trong đó các ngành, lĩnh vực đào tạo: Khoa học hàng hải, Cơ khí động lực, Điều khiển và tự động hóa; Kinh tế biển, logistics được xếp hạng trong tốp 10 châu Á.
4. Định hướng đến năm 2045:
Tiếp tục nâng cao chất lượng, tạo đột phá trong đào tạo nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững kinh tế biển, đại dương, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh vùng đồng bằng Sông Hồng và cả nước; phấn đấu đạt trình độ ngang bằng các trường đại học hàng hải của các nước phát triển trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương và trên thế giới.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo, nhất là các ngành, lĩnh vực trọng điểm có thế mạnh, truyền thống của Trường
a) Mở rộng quy mô đào tạo, trong đó tập trung vào các ngành, lĩnh vực đào tạo trọng điểm, chiến lược là thế mạnh của trường liên quan trực tiếp đến kinh tế biển, bao gồm: Khoa học hàng hải, Cơ khí động lực, Đóng tàu, Điều khiển và tự động hóa, Logistics, Công trình biển, bảo đảm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động trong và ngoài nước.
b) Phát triển các chương trình đào tạo tài năng và chuyên sâu ở trình độ đại học và sau đại học, nhất là các ngành, lĩnh vực: Khoa học hàng hải, Đóng tàu, Điều khiển và tự động hóa, Logistics, Công trình biển, đáp ứng nguồn nhân lực chất lượng cao của vùng đồng bằng Sông Hồng và của cả nước trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm, chiến lược liên quan trực tiếp đến kinh tế biển.
c) Phát triển các chương trình đào tạo kỹ sư, thạc sĩ, tiến sĩ (ưu tiên giảng dạy bằng tiếng Anh) thông qua hợp tác với các cơ sở giáo dục uy tín quốc tế và các tập đoàn, doanh nghiệp hàng đầu trong và ngoài nước.
d) Đổi mới phương pháp đào tạo, nghiên cứu theo hướng chú trọng đào tạo gắn với thực hành kỹ năng, kỹ thuật cao; đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng cơ sở dữ liệu, phát triển kho học liệu số phục vụ hiệu quả các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
2. Tập trung đầu tư, phát triển cơ sở vật chất, hiện đại hóa hạ tầng kỹ thuật, mở rộng không gian phát triển, tăng cường các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học ngang tầm khu vực, hướng tới chuẩn mực quốc tế.
a) Đầu tư mới, nâng cấp, hiện đại hóa, mở rộng các cơ sở đào tạo, hạ tầng kỹ thuật, phòng thí nghiệm, cơ sở thực hành để đáp ứng mục tiêu mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và chuyển đổi số.
b) Đầu tư xây dựng mới Trung tâm đào tạo xuất sắc và tài năng về công nghệ 4.0, Trung tâm đổi mới sáng tạo của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam và tiến tới phát triển thành Trung tâm quốc tế đào tạo chất lượng cao, nghiên cứu, ứng dụng, phát triển và chuyển giao khoa học - công nghệ về các ngành, lĩnh vực kinh tế biển, đại dương.
c) Tăng cường kiểm định, đánh giá, kiểm soát chất lượng đào tạo; đẩy mạnh kiểm định quốc tế về cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo; mở rộng các chương trình đào tạo chuẩn quốc tế, đáp ứng nhu cầu nhân lực chất lượng cao của thị trường lao động hàng hải, kinh tế biển, đại dương của khu vực, thế giới.
d) Hoàn thiện mô hình quản trị đại học theo hướng hiện đại, thông minh, hiệu quả; tăng cường tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bảo đảm công khai, minh bạch và đề cao trách nhiệm giải trình.
3. Nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên
a) Phát triển và nâng cao năng lực đội ngũ giảng viên đủ số lượng, đáp ứng yêu cầu chất lượng, gắn với các nhóm nghiên cứu, nhóm nghiên cứu mạnh, bảo đảm gắn kết giữa đào tạo và nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
b) Xây dựng, thực hiện hiệu quả các cơ chế, chính sách, giải pháp đột phá thu hút giảng viên giỏi, chuyên gia, nhà khoa học tài năng trong và ngoài nước giảng dạy, nghiên cứu, trao đổi học thuật tại Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
c) Mở rộng phạm vi, thực hiện hiệu quả cơ chế cử giảng viên, nghiên cứu viên trực tiếp tham gia đào tạo, nghiên cứu thực tiễn tại các doanh nghiệp, cơ sở đào tạo, nghiên cứu trong và ngoài nước.
4. Đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ
a) Phát triển mới, nâng cấp các viện nghiên cứu, phòng thí nghiệm, thực nghiệm phục vụ nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, chuyển giao công nghệ, ưu tiên lĩnh vực trọng điểm, chiến lược liên quan trực tiếp đến kinh tế biển, đại dương.
b) Phát triển các trung tâm đổi mới sáng tạo hiện đại, tăng cường gắn kết với các hệ sinh thái, mạng lưới đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp quốc gia, khu vực và thế giới.
c) Xây dựng và triển khai các mô hình, giải pháp đột phá nhằm huy động nguồn lực đầu tư, ươm tạo sản phẩm nghiên cứu, thương mại hóa tài sản trí tuệ; đẩy mạnh nghiên cứu khoa học gắn với chuyển giao công nghệ, thành lập các trung tâm, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ khởi nguồn; tăng cường gắn kết giữa Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp, thúc đẩy mạnh mẽ hợp tác công - tư.
5. Tăng cường hợp tác và hội nhập quốc tế
Đẩy mạnh hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ với các cơ sở đào tạo, nghiên cứu, doanh nghiệp của các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, nhất là về trao đổi, đào tạo giảng viên, nghiên cứu sinh, sinh viên, thực hiện các chương trình hợp tác, dự án nghiên cứu chung gắn với ứng dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ trong các ngành, lĩnh vực trọng điểm về kinh tế biển, đại dương.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ ÁN
1. Kinh phí để triển khai Đề án từ nguồn ngân sách nhà nước, bao gồm chi thường xuyên và chi đầu tư từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; nguồn kinh phí tự cân đối của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam; nguồn đóng góp của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định pháp luật.
2. Khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước hỗ trợ nguồn lực hợp pháp trong việc triển khai và thực hiện Đề án.
3. Việc quản lý, sử dụng kinh phí để triển khai Đề án thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, khoa học công nghệ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
(Danh mục dự kiến các dự án đầu tư công để thực hiện Đề án trong Phụ lục kèm theo Quyết định này)
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Bộ Xây dựng:
a) Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Đề án.
b) Chỉ đạo Trường Đại học Hàng hải Việt Nam triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án, trong đó tiếp tục đào tạo nguồn nhân lực cho Bộ Quốc phòng.
c) Chỉ đạo Trường Đại học Hàng hải Việt Nam triển khai, thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo, Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia; Nghị quyết số 68-NQ/TW ngày 04 tháng 5 năm 2025 của Bộ Chính trị về phát triển kinh tế tư nhân phù hợp với điều kiện và thực tiễn để thúc đẩy hoàn thành các mục tiêu của Đề án.
d) Tổng hợp kinh phí, chỉ đạo và hướng dẫn Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trong việc xây dựng các dự án, đề án liên quan để thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Đề án.
đ) Lồng ghép, ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án trong quá trình triển khai các chương trình, đề án, dự án có liên quan.
e) Tổ chức hướng dẫn, kiểm tra giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện Đề án và định kỳ hằng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ trong phạm vi lĩnh vực phụ trách; tổng kết Đề án sau khi kết thúc thực hiện Đề án.
g) Chịu trách nhiệm toàn diện về nội dung báo cáo và đề xuất, kiến nghị tại Tờ trình số 42/TTr-BXD ngày 27 tháng 5 năm 2025 và Văn bản số 203/BC-BXD ngày 28 tháng 8 năm 2025 của Bộ Xây dựng.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo:
a) Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền, triển khai thực hiện Đề án theo quy định của pháp luật.
b) Phối hợp với Bộ Xây dựng đề xuất cấp có thẩm quyền cơ chế, chính sách phù hợp với tính chất đặc thù của ngành nghề, lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam.
3. Bộ Tài chính:
Chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các bộ, cơ quan, địa phương liên quan rà soát, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo quy định pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công và các quy định pháp luật có liên quan.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, cơ quan, địa phương liên quan ưu tiên, tạo điều kiện để Trường Đại học Hàng hải Việt Nam tham gia các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để phục vụ chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển, đại dương, hàng hải và logistics.
b) Phối hợp với Bộ Xây dựng và các cơ quan liên quan hướng dẫn, hỗ trợ kịp thời các nhóm nghiên cứu mạnh của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam làm đầu mối triển khai các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia trong lĩnh vực kinh tế biển, đại dương, hàng hải và logistics.
5. Các bộ, cơ quan, Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng và các địa phương có liên quan:
a) Các bộ, cơ quan, địa phương có liên quan xác định nhu cầu nhân lực phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực và địa bàn quản lý; ưu tiên đặt hàng, giao nhiệm vụ cho Trường Đại học Hàng hải Việt Nam đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản trị, quản lý cho đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của địa phương; tư vấn xây dựng và phản biện chính sách về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của địa phương.
b) Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng tạo điều kiện thuận lợi, hỗ trợ nguồn lực, đầu tư cho Trường Đại học Hàng hải Việt Nam trong quá trình triển khai thực hiện Đề án, trong đó tiếp tục hỗ trợ Trường triển khai cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất của Trường trên địa bàn.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Hiệu trưởng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các tổ chức, cơ quan và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. THỦ TƯỚNG |
PHỤ LỤC
DANH MỤC DỰ KIẾN CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ CÔNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1901/QĐ-TTg ngày 05 tháng 9 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ)
| TT | Nội dung | Thời gian bắt đầu | Thời gian kết thúc |
| 1 | Xây dựng cải tạo, nâng cấp: Văn phòng làm việc; Giảng đường; Ký túc xá sinh viên; Hội trường; Thư viện (tại Cơ sở 1 của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, phường Lê Chân, thành phố Hải Phòng và các cơ sở hiện hữu khác) | 2027 | 2030 |
| 2 | Đầu tư, nâng cấp các trung tâm, phòng thực hành, thí nghiệm (tại Cơ sở 1 của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, phường Lê Chân, thành phố Hải Phòng) | 2027 | 2030 |
| 3 | Xây dựng cải tạo, nâng cấp: Nhà thi đấu Thể thao; Sân vận động; Bể bơi; Căng tin; Công trình phụ trợ khác (tại Cơ sở 1 của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, phường Lê Chân, thành phố Hải Phòng) | 2030 | 2035 |
| 4 | Đầu tư xây dựng Trung tâm Quốc phòng và an ninh thuộc Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (tại Cơ sở 3 của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, đường Hải Triều, phường Hồng An, thành phố Hải Phòng) | 2026 | 2030 |
| 5 | Giải phóng mặt bằng; san nền, xây dựng tường rào, cổng, nhà bảo vệ, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và lập quy hoạch chi tiết (tại Cơ sở 2 của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, phường Thiên Hương, thành phố Hải Phòng) | 2026 | 2030 |
| 6 | Xây dựng cầu tàu phục vụ các tàu huấn luyện của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam (tại Cơ sở 2 của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, phường Thiên Hương, thành phố Hải Phòng) | 2026 | 2030 |
| 7 | Xây dựng các công trình phát triển cơ sở vật chất: Các nhà hành chính, giảng đường, ký túc xá (tại Cơ sở 2 của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, phường Thiên Hương, thành phố Hải Phòng) | 2027 | 2035 |
| 8 | Xây dựng các công trình phát triển cơ sở vật chất: Hội trường, Thư viện/Trung tâm học liệu (tại Cơ sở 2 của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, phường Thiên Hương, thành phố Hải Phòng) | 2030 | 2035 |
| 9 | Hoàn thiện và hiện đại hóa công nghệ thông tin, Thư viện/Trung tâm học liệu của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam | 2027 | 2035 |
| 10 | Xây dựng các công trình phát triển cơ sở vật chất: Căng tin, trạm y tế, nhà thể thao và thi đấu đa năng, nhà xe và các công trình phục vụ (tại Cơ sở 2 của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, phường Thiên Hương, thành phố Hải Phòng) | 2030 | 2035 |
| 11 | Xây dựng các xưởng, trung tâm thực hành, thí nghiệm, thực nghiệm (tại Cơ sở 2 của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, phường Thiên Hương, thành phố Hải Phòng) | 2027 | 2035 |
| 12 | Xây dựng Trung tâm huấn luyện thuyền viên Quốc gia (tại Cơ sở 2 của Trường Đại học Hàng hải Việt Nam, phường Thiên Hương, thành phố Hải Phòng) | 2030 | 2035 |
Quyết định 1901/QĐ-TTg năm 2025 phê duyệt Đề án xây dựng Trường Đại học Hàng hải Việt Nam là trường trọng điểm quốc gia về đào tạo, nghiên cứu phục vụ phát triển bền vững kinh tế biển giai đoạn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- Số hiệu: 1901/QĐ-TTg
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/09/2025
- Nơi ban hành: Thủ tướng Chính phủ
- Người ký: Lê Thành Long
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
