Tóm tắt Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2010 về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 1413/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm xác định đơn giá thuê đất dựa trên mục đích sử dụng đất và địa bàn hành chính cụ thể. Quyết định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Quy định chi tiết về đơn giá thuê đất (Điều 1)
Đơn giá thuê đất hàng năm được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành, cụ thể theo từng khu vực và loại đất như sau:
- Mức 2% giá đất: Áp dụng đối với đất thuê thuộc địa bàn các phường của thành phố Trà Vinh.
- Mức 1,5% giá đất: Áp dụng đối với đất thuê thuộc địa bàn các thị trấn của huyện và xã Long Đức thuộc thành phố Trà Vinh (ngoại trừ khu vực ấp Cù lao Long Trị).
- Mức 0,5% giá đất: Áp dụng đối với các khu vực đặc thù, vùng khó khăn và các lĩnh vực khuyến khích đầu tư, bao gồm:
- Địa bàn các xã thuộc Chương trình 135.
- Địa bàn xã Long Hòa, xã Hòa Minh và một số ấp cù lao.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối và nuôi trồng thủy sản.
- Đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư theo quy định.
- Mức 1% giá đất: Áp dụng đối với đất thuê thuộc địa bàn các xã còn lại không nằm trong các trường hợp nêu trên.
Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng đơn giá chung:
- Đối với các dự án đầu tư, đất thuộc khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có quy định riêng về đơn giá thuê đất thì thực hiện theo các quy định riêng đó, không áp dụng đơn giá tại Quyết định này.
- Trong trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất được xác định là đơn giá trúng đấu giá thực tế.
Trách nhiệm của các cơ quan chức năng trong việc tổ chức thực hiện (Điều 2)
Để đảm bảo việc áp dụng đơn giá thuê đất đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường phối hợp hướng dẫn chuyên môn, xác định các căn cứ tính tiền thuê đất.
- Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh chỉ đạo việc xác định nghĩa vụ tài chính và tổ chức thu tiền thuê đất cụ thể đối với từng tổ chức, cá nhân được thuê đất.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào đơn giá quy định tại Quyết định này và các chính sách hiện hành để chỉ đạo thực hiện tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành (Điều 3 & Điều 4)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
- Quy định bãi bỏ: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 1108/QĐ-UBND ngày 13/7/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về đơn giá thuê đất trước đây.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1413/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 02 tháng 8 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy Ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ các Thông tư số: Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Mức 2% giá đất: Áp dụng trên địa bàn các phường của thành phố Trà Vinh.
2. Mức 1,5% giá đất: Áp dụng trên địa bàn thị trấn của huyện, xã Long Đức thành phố Trà Vinh (trừ ấp Cù lao Long Trị).
3. Mức 0,5% giá đất: Áp dụng trên địa bàn các xã thuộc Chương trình 135, xã Long Hòa, Hòa Minh, một số ấp cù lao; đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư.
4. Mức 1% giá đất: Áp dụng trên địa bàn các xã còn lại.
5. Riêng trường hợp thuê đất đối với các dự án đầu tư, đất khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có quy định riêng thì không áp dụng đơn giá thuê đất này.
6. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 2. Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ vào đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định này và các chính sách hiện hành về thu tiền thuê đất để hướng dẫn, xác định tiền thuê đất và thu tiền thuê đất cụ thể đối với các tổ chức, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Bãi bỏ Quyết định số 1108/QĐ-UBND ngày 13/7/2006 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Trà Vinh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 20/2013/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 597/QĐ-UBND năm 2011 quy định đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 39/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6Quyết định 1108/QĐ-UBND năm 2006 về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 5Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6Quyết định 20/2013/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 8Quyết định 39/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2010 về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 1413/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/08/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Nguyễn Văn Phong
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
