Tóm tắt Quyết định 1108/QĐ-UBND năm 2006 về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
Quyết định 1108/QĐ-UBND là văn bản pháp lý do Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh ban hành nhằm quy định chi tiết về đơn giá thuê đất dựa trên mục đích sử dụng đất và địa bàn hành chính cụ thể. Đây là căn cứ quan trọng để các cơ quan chức năng xác định nghĩa vụ tài chính của người thuê đất, đồng thời thể hiện chính sách ưu đãi đầu tư của tỉnh đối với các vùng khó khăn và các lĩnh vực sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp.
Quy định chi tiết về đơn giá thuê đất theo từng địa bàn và mục đích sử dụng
Đơn giá thuê đất hàng năm được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) tính trên giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành. Quyết định phân chia cụ thể thành 4 mức tỷ lệ như sau:
- Mức 1,5% giá đất: Áp dụng đối với đất thuê trên địa bàn các phường thuộc thị xã Trà Vinh. Đây là khu vực đô thị trung tâm có lợi thế thương mại và cơ sở hạ tầng phát triển nhất của tỉnh.
- Mức 1% giá đất: Áp dụng đối với đất thuê trên địa bàn các thị trấn thuộc huyện và xã Long Đức thuộc thị xã Trà Vinh.
- Mức 0,25% giá đất: Đây là mức đơn giá ưu đãi thấp nhất, áp dụng cho các khu vực khó khăn, đối tượng chính sách và lĩnh vực khuyến khích đầu tư, cụ thể bao gồm:
- Địa bàn các xã thuộc Chương trình 135 và Chương trình Bãi ngang ven biển theo quy định của Chính phủ.
- Địa bàn xã Long Hòa, xã Hòa Minh và một số ấp cù lao trên địa bàn tỉnh.
- Các xã có tỷ lệ hộ nghèo cao hơn mức tỷ lệ hộ nghèo chung của toàn tỉnh Trà Vinh.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối và nuôi trồng thủy sản.
- Đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư hoặc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư theo quy định pháp luật.
- Mức 0,5% giá đất: Áp dụng đối với đất thuê tại địa bàn tất cả các xã còn lại không thuộc các trường hợp nêu trên.
Các trường hợp ngoại lệ không áp dụng đơn giá chung
Quyết định cũng loại trừ một số trường hợp đặc thù để áp dụng cơ chế riêng biệt nhằm đảm bảo tính linh hoạt và phù hợp với thực tế thị trường:
- Đối với các dự án đầu tư, đất thuộc khu công nghiệp, cụm công nghiệp đã có quy định riêng về đơn giá thuê đất thì thực hiện theo các quy định riêng đó, không áp dụng đơn giá tại Quyết định này.
- Trong trường hợp tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê, đơn giá thuê đất sẽ được áp dụng theo đơn giá trúng đấu giá thực tế.
Trách nhiệm hướng dẫn và xác định mức tiền thuê đất cụ thể
Để đảm bảo việc thực thi quyết định được đồng bộ, chính xác và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, và Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh phối hợp chặt chẽ.
- Các cơ quan này có trách nhiệm căn cứ vào đơn giá quy định tại Quyết định này, kết hợp với các văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương gồm: Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính để hướng dẫn và xác định mức tiền thuê đất cụ thể cho từng đối tượng.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ về hiệu lực pháp lý và các đầu mối chịu trách nhiệm triển khai:
- Hiệu lực pháp lý: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Trà Vinh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1108/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 13 tháng 7 năm 2006 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ Ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng đất thuê trên địa bàn tỉnh Trà Vinh:
1. Mức 1,5% giá đất: Áp dụng trên địa bàn các phường của thị xã Trà Vinh;
2. Mức 1% giá đất: Áp dụng trên địa bàn thị trấn của huyện, xã Long Đức thị xã Trà Vinh;
3. Mức 0,25% giá đất: Áp dụng trên địa bàn các xã thuộc Chương trình 135, Chương trình Bãi ngang ven biển theo quy định của Chính phủ; xã Long Hòa, Hòa Minh; một số ấp cù lao; các xã có tỉ lệ hộ nghèo trên mức tỉ lệ hộ nghèo chung của tỉnh; đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng thủy sản; đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh của dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư.
4. Mức 0,5% giá đất: Áp dụng trên địa bàn các xã còn lại.
5. Riêng trường hợp thuê đất đối với các dự án đầu tư, đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, ... đã có quy định riêng thì không áp dụng đơn giá thuê đất này. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất thuê là đơn giá trúng đấu giá.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh căn cứ vào đơn giá thuê đất tại quyết định này và Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ, Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính để hướng dẫn và xác định mức tiền thuê đất cụ thể.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Chủ tịch UBND huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 2Quyết định 39/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 1413/QĐ-UBND năm 2010 về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 4Quyết định 11/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Quyết định 02/2014/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp và làng nghề tập trung trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 5Quyết định 39/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6Quyết định 11/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 23/2013/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, giá thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
Quyết định 1108/QĐ-UBND năm 2006 về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 1108/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 13/07/2006
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Khiêu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2006
- Ngày hết hiệu lực: 02/08/2010
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
