Tóm tắt Quyết định 14/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Quyết định số 14/2012/QĐ-UBND ban hành các quy định điều chỉnh chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết toàn bộ các chính sách và quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định chi tiết về phí đấu giá
- Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:
- Đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp còn lại (phân theo diện tích đất):
- Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 5 ha: 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Đấu giá tài sản khác:
- Phí tham gia đấu giá tài sản (do người tham gia đấu giá nộp):
- Giá khởi điểm của tài sản từ 20 triệu đồng trở xuống: 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: 150.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 500 triệu đồng: 500.000 đồng/hồ sơ.
- Phí đấu giá tài sản (do người có tài sản trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện):
- Trường hợp đấu giá thành:
- Giá trị tài sản bán được dưới 50 triệu đồng: Thu 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản bán được từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng: Thu 2,5 triệu đồng + 1,5% phần giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản bán được từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Thu 16,75 triệu đồng + 0,2% phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản bán được từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Thu 34,75 triệu đồng + 0,15% phần giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản bán được từ trên 20 tỷ đồng: Thu 49,75 triệu đồng + 0,1% phần giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng (tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá).
- Trường hợp bán đấu giá không thành: Tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản được thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.
- Trường hợp đấu giá thành:
- Phí tham gia đấu giá tài sản (do người tham gia đấu giá nộp):
- Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá: Thực hiện theo Thông tư số 03/2012/TT-BTC, Thông tư số 48/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.
2. Quy định về phí các chợ dân sinh (phí các chợ khác)
- Phí cố định (tính theo m2/tháng):
- Các chợ còn lại của thành phố Hải Dương: 10.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ trung tâm các huyện, thị xã: 7.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ vừa và nhỏ ở các xã: 4.000 đồng/m2/tháng.
- Phí vào chợ bán hàng (tính theo lượt):
- Hàng hóa mang vào chợ có giá trị dưới 100.000 đồng: 2.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa mang vào chợ có giá trị từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng: 3.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa mang vào chợ có giá trị trên 500.000 đồng: 4.000 đồng/lượt.
3. Quy định về phí qua phà Tuần Mây
Mức thu phí qua phà Tuần Mây được áp dụng cụ thể cho từng lượt đối với các đối tượng tham gia giao thông như sau:
- Khách đi bộ: 1.000 đồng/lượt.
- Người đi bộ có mang theo hàng hóa; người đi xe đạp không chở hàng: 2.000 đồng/lượt.
- Xe đạp lai thồ, xe máy không chở hàng: 4.000 đồng/lượt.
- Xe máy có chở hàng: 5.000 đồng/lượt.
- Xe thô sơ do súc vật kéo: 6.000 đồng/lượt.
- Súc vật (trâu, bò, ngựa, bê, nghé): 4.000 đồng/lượt.
- Xe thô sơ do người kéo: 4.000 đồng/lượt.
- Xe con, xe lam, xe bông sen, xe khách dưới 12 chỗ ngồi: 20.000 đồng/lượt.
- Xe khách từ 12 đến dưới 30 chỗ ngồi: 35.000 đồng/lượt.
- Xe khách từ 30 đến dưới 45 chỗ ngồi: 40.000 đồng/lượt.
- Xe khách từ 45 chỗ ngồi trở lên: 55.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải dưới 3 tấn: Không chở hàng là 20.000 đồng/lượt; có chở hàng là 35.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn: Không chở hàng là 35.000 đồng/lượt; có chở hàng là 50.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn: Không chở hàng là 50.000 đồng/lượt; có chở hàng là 70.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 7 tấn đến dưới 12 tấn: Không chở hàng là 70.000 đồng/lượt; có chở hàng là 95.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 12 tấn đến dưới 15 tấn: Không chở hàng là 80.000 đồng/lượt; có chở hàng là 120.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn: Không chở hàng là 90.000 đồng/lượt; có chở hàng là 200.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 18 tấn trở lên: Không chở hàng là 100.000 đồng/lượt; có chở hàng là 220.000 đồng/lượt.
4. Quy định về lệ phí hộ tịch
Mức thu lệ phí hộ tịch được phân cấp cụ thể theo cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Mức thu tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Ghi vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp: 5.000 đồng/lần cấp.
- Mức thu tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên; xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính; bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi: 25.000 đồng/lần cấp.
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: 10.000 đồng/lần cấp.
- Cấp bản sao các giấy tờ từ sổ hộ tịch gốc: 3.000 đồng/lần cấp.
- Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác (bao gồm: xác định cha, mẹ, con do Tòa án xác định; thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi và những sự kiện khác do pháp luật quy định): 10.000 đồng/lần cấp.
- Mức thu tại Sở Tư pháp:
- Nhận con ngoài giá thú: 1.000.000 đồng/lần cấp.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: 5.000 đồng/lần cấp.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: 10.000 đồng/lần cấp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính: 50.000 đồng/lần cấp.
- Bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: 40.000 đồng/lần cấp.
- Ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn; xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; mất tích; mất năng lực hành vi dân sự; hạn chế năng lực hành vi dân sự; hủy hôn nhân trái pháp luật; hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định: 50.000 đồng/lần cấp.
- Ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: 50.000 đồng/lần cấp.
- Chế độ quản lý đối với phí chợ, phí phà Tuần Mây và lệ phí hộ tịch: Thực hiện theo Quyết định số 4426/2006/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương và các quy định hiện hành.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012. Tất cả các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm hướng dẫn và giám sát: Giao Giám đốc Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quyết định này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp; cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2012/QĐ-UBND | Hải Dương, ngày 20 tháng 7 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL - UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số 57/2002/NĐ - CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ - CP ngày 03 tháng 6 năm 2006 của Chính Phủ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ - CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí, lệ phí; Thông tư số 97/2006/TT - BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 35/2012/NQ - HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quyết định điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau:
1. Phí đấu giá:
a) Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:
- Đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: 100.000 đồng/hồ sơ.
- Đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp còn lại:
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 2.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 3.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 4.000.000 |
b) Đấu giá tài sản khác.
- Phí tham gia đấu giá tài sản (người tham gia đấu giá nộp):
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đồng /hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 2 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 2 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
- Phí đấu giá tài sản (người có tài sản phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện):
+ Trường hợp đấu giá thành:
| STT | Giá trị TS bán được của một cuộc đấu giá | Mức thu (đồng) |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5 % giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu + 1,5 % giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu + 0,2 % giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu + 0,15 % giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu + 0,1 % giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ nhưng tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá |
+ Trường hợp bán đấu giá không thành thì Tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản được thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ - CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.
* Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng: Thực hiện theo Thông tư số 03/2012/TT - BTC; Thông tư số 48/2012/TT - BTC của Bộ Tài chính và các quy định hiện hành.
2. Phí các chợ dân sinh (phí các chợ khác)
| TT | Danh mục | ĐV tính | Mức thu |
| 1 | Phí cố định | đ/m2/tháng |
|
|
| - Các chợ còn lại của TPHD | - | 10.000 |
|
| - Chợ trung tâm các huyện, thị xã | - | 7.000 |
|
| - Chợ vừa và nhỏ ở các xã | - | 4.000 |
| 2 | Phí vào chợ bán hàng | đ/lượt |
|
|
| - Hàng có giá trị dưới 100.000đ | - | 2.000 |
|
| Hàng có giá trị từ 100.000đ đến 500.000đ | - | 3.000 |
|
| - Hàng có giá trị trên 500.000đ | - | 4.000 |
| TT | Danh mục | Mức thu (đồng/lượt) |
| 1 | Khách đi bộ | 1.000 |
| 2 | Đi bộ có hàng; đi xe đạp không hàng | 2.000 |
| 3 | Xe đạp lai thồ, xe máy không hàng | 4.000 |
| 4 | Xe máy có hàng | 5.000 |
| 5 | Xe thô sơ súc vật kéo | 6.000 |
| 6 | Súc vật trâu, bò, ngựa, bê, nghé | 4.000 |
| 7 | Xe thô sơ người kéo | 4.000 |
| 8 | Xe con, xe lam, bông sen, xe khách dưới 12 chỗ ngồi | 20.000 |
| 9 | Xe khách từ 12 đến dưới 30 chỗ | 35.000 |
| 10 | Xe khách từ 30 đến dưới 45 chỗ | 40.000 |
| 11 | Xe khách từ 45 chỗ ngồi trở lên | 55.000 |
| 12 | Ô tô tải dưới 3 tấn không hàng | 20.000 |
| 13 | Ô tô tải dưới 3 tấn có hàng | 35.000 |
| 14 | Ô tô tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn không hàng | 35.000 |
| 15 | Ô tô tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn có hàng | 50.000 |
| 16 | Ô tô tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn không hàng | 50.000 |
| 17 | Ô tô tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn có hàng | 70.000 |
| 18 | Ô tô tải từ 7 tấn đến dưới 12 tấn không hàng | 70.000 |
| 19 | Ô tô tải từ 7 tấn đến dưới 12 tấn có hàng | 95.000 |
| 20 | Ô tô tải từ 12 tấn đến dưới 15 tấn không hàng | 80.000 |
| 21 | Ô tô tải từ 12 tấn đến dưới 15 tấn có hàng | 120.000 |
| 22 | Ô tô tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn không hàng | 90.000 |
| 23 | Ô tô tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn có hàng | 200.000 |
| 24 | Ô tô tải từ 18 tấn trở lên không hàng | 100.000 |
| 25 | Ô tô tải từ 18 tấn trở lên có hàng | 220.000 |
4. Lệ phí hộ tịch:
| TT | Danh mục | ĐV tính | Mức thu |
| 1 | Mức thu tại UBND cấp xã |
|
|
|
| - Ghi vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp | đ/lần cấp | 5.000 |
| 2 | Mức thu tại UBND cấp huyện |
|
|
|
| - Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi | đ/lần cấp | 25.000 |
|
| - Cấp lại bản chính giấy khai sinh | - | 10.000 |
|
| - Cấp bản sao các giấy tờ từ sổ hộ tịch gốc | - | 3.000 |
|
| - Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác bao gồm: xác định cha, mẹ, con (do Toà án xác định); thay đổi quốc tịch; ly hôn; huỷ việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi và những sự kiện khác do pháp luật quy định. | - | 10.000 |
| 3 | Mức thu tại Sở Tư pháp |
|
|
|
| - Nhận con ngoài giá thú | đ/lần cấp | 1.000.000 |
|
| - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc | - | 5.000 |
|
| - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | - | 10.000 |
|
| - Thay đổi cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính | - | 50.000 |
|
| - Bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch | - | 40.000 |
|
| - Ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn; xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; mất tích; mất năng lực hành vi dân sự; hạn chế năng lực hành vi dân sự; huỷ hôn nhân trái pháp luật; hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định | - | 50.000 |
|
| - Ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài |
| 50.000 |
* Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng (các mục 2,3,4): Thực hiện theo Quyết định số 4426/2006/QĐ - UBND của UBND tỉnh và quy định hiện hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2012, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao cho Giám đốc Sở Tài chính phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn, kiểm tra và giám sát việc thực hiện.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 2Nghị quyết 52/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XIV, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 3Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 4Nghị quyết 43/2012/NQ-HĐND điều chỉnh phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 5Quyết định 61/2008/QĐ-UBND về Quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 6Quyết định 42/2012/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 6Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 7Quyết định 4426/2006/QĐ-UBND ban hành Quy định về danh mục, mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương do Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương ban hành
- 8Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 9Nghị quyết 52/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XIV, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 10Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 11Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 12Nghị quyết 17/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 15 ban hành
- 13Nghị quyết 35/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 14Nghị quyết 43/2012/NQ-HĐND điều chỉnh phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 15Quyết định 61/2008/QĐ-UBND về Quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 16Quyết định 42/2012/QĐ-UBND về mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Quyết định 14/2012/QĐ-UBND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 14/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/07/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Nguyễn Mạnh Hiển
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
