Nghị quyết 35/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XV thông qua tại kỳ họp thứ ba, quy định về việc điều chỉnh mức thu một số loại phí và lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy định của Nghị quyết này:
- Quy định về phí đấu giá tài sản và quyền sử dụng đất
- Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:
- Đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu cố định là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp còn lại (tính theo diện tích đất):
- Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu là 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu là 2.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu là 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 5 ha: Mức thu là 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Đối với mức chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất chi trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trong trường hợp đấu giá thành, thực hiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính.
- Đấu giá tài sản khác:
- Phí tham gia đấu giá tài sản (do người tham gia đấu giá nộp):
- Giá khởi điểm của tài sản từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu là 50.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu là 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu là 150.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu là 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá khởi điểm từ trên 500 triệu đồng: Mức thu là 500.000 đồng/hồ sơ.
- Phí đấu giá tài sản (người có tài sản phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện):
- Trường hợp đấu giá thành:
- Giá trị tài sản bán được dưới 50 triệu đồng: Mức thu bằng 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản bán được từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng: Mức thu là 2,5 triệu đồng + 1,5% giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản bán được từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 16,75 triệu đồng + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản bán được từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng: Mức thu là 34,75 triệu đồng + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản bán được từ trên 20 tỷ đồng: Mức thu là 49,75 triệu đồng + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng (tổng số phí không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá).
- Trường hợp bán đấu giá không thành: Tổ chức bán đấu giá tài sản hoặc Hội đồng bán đấu giá tài sản được thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.
- Trường hợp đấu giá thành:
- Phí tham gia đấu giá tài sản (do người tham gia đấu giá nộp):
- Quy định về phí các chợ dân sinh (phí các chợ khác)
- Phí cố định (tính theo m2/tháng):
- Các chợ còn lại của thành phố Hải Dương: Mức thu là 10.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ trung tâm các huyện, thị xã: Mức thu là 7.000 đồng/m2/tháng.
- Chợ vừa và nhỏ ở các xã: Mức thu là 4.000 đồng/m2/tháng.
- Phí vào chợ bán hàng (tính theo lượt):
- Hàng hóa mang vào chợ có giá trị dưới 100.000 đồng: Mức thu là 2.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa mang vào chợ có giá trị từ 100.000 đồng đến 500.000 đồng: Mức thu là 3.000 đồng/lượt.
- Hàng hóa mang vào chợ có giá trị trên 500.000 đồng: Mức thu là 4.000 đồng/lượt.
- Biểu mức thu phí qua phà Tuần Mây
- Khách đi bộ: Mức thu là 1.000 đồng/lượt.
- Người đi bộ có mang theo hàng hóa hoặc người đi xe đạp không mang hàng: Mức thu là 2.000 đồng/lượt.
- Xe đạp lai thồ hoặc xe máy không mang hàng: Mức thu là 4.000 đồng/lượt.
- Xe máy có mang theo hàng hóa: Mức thu là 5.000 đồng/lượt.
- Xe thô sơ do súc vật kéo: Mức thu là 6.000 đồng/lượt.
- Súc vật đi lẻ (trâu, bò, ngựa, bê, nghé): Mức thu là 4.000 đồng/con/lượt.
- Xe thô sơ do người kéo: Mức thu là 4.000 đồng/lượt.
- Xe con, xe lam, xe bông sen, xe khách dưới 12 chỗ ngồi: Mức thu là 20.000 đồng/lượt.
- Xe khách từ 12 đến dưới 30 chỗ ngồi: Mức thu là 35.000 đồng/lượt.
- Xe khách từ 30 đến dưới 45 chỗ ngồi: Mức thu là 40.000 đồng/lượt.
- Xe khách từ 45 chỗ ngồi trở lên: Mức thu là 55.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải dưới 3 tấn không chở hàng: Mức thu là 20.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải dưới 3 tấn có chở hàng: Mức thu là 35.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn không chở hàng: Mức thu là 35.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn có chở hàng: Mức thu là 50.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn không chở hàng: Mức thu là 50.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn có chở hàng: Mức thu là 70.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 7 tấn đến dưới 12 tấn không chở hàng: Mức thu là 70.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 7 tấn đến dưới 12 tấn có chở hàng: Mức thu là 95.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 12 tấn đến dưới 15 tấn không chở hàng: Mức thu là 80.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 12 tấn đến dưới 15 tấn có chở hàng: Mức thu là 120.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn không chở hàng: Mức thu là 90.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn có chở hàng: Mức thu là 200.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 18 tấn trở lên không chở hàng: Mức thu là 100.000 đồng/lượt.
- Ô tô tải từ 18 tấn trở lên có chở hàng: Mức thu là 220.000 đồng/lượt.
- Quy định chi tiết về lệ phí hộ tịch
- Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Ghi vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp: Mức thu là 5.000 đồng/lần cấp.
- Mức thu áp dụng tại Ủy ban nhân dân cấp huyện:
- Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi: Mức thu là 25.000 đồng/lần cấp.
- Cấp lại bản chính giấy khai sinh: Mức thu là 10.000 đồng/lần cấp.
- Cấp bản sao các giấy tờ từ sổ hộ tịch gốc: Mức thu là 3.000 đồng/bản.
- Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác bao gồm: xác định cha, mẹ, con (do Tòa án xác định); thay đổi quốc tịch; ly hôn; hủy việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi và những sự kiện khác do pháp luật quy định: Mức thu là 10.000 đồng/lần cấp.
- Mức thu áp dụng tại Sở Tư pháp:
- Nhận con ngoài giá thú: Mức thu là 1.000.000 đồng/lần cấp.
- Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc: Mức thu là 5.000 đồng/bản.
- Xác nhận các giấy tờ hộ tịch: Mức thu là 10.000 đồng/lần cấp.
- Thay đổi, cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính: Mức thu là 50.000 đồng/lần cấp.
- Bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch: Mức thu là 40.000 đồng/lần cấp.
- Ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn; xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; mất tích; mất năng lực hành vi dân sự; hạn chế năng lực hành vi dân sự; hủy hôn nhân trái pháp luật; hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định: Mức thu là 50.000 đồng/lần cấp.
- Ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài: Mức thu là 50.000 đồng/lần cấp.
- Tổ chức thực hiện và giám sát thi hành
- Thời gian thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh Hải Dương có trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện các nội dung điều chỉnh mức thu phí, lệ phí theo Nghị quyết này kể từ ngày 01/8/2012.
- Công tác giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 35/2012/NQ-HĐND | Hải Dương, ngày 06 tháng 7 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC THU MỘT SỐ LOẠI PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
KHOÁ XV, KỲ HỌP THỨ 3
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ Về việc sửa đổi bổ sung Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh tại Tờ trình số 27/TTr-UBND ngày 26 tháng 6 năm 2012 về việc điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh mức thu một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương như sau:
1. Phí đấu giá:
a) Đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất:
- Đấu giá quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: 100.000đ/hồ sơ.
- Đấu giá quyền sử dụng đất trong các trường hợp còn lại:
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đ/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | 2.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | 3.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 4.000.000 |
Đối với mức chi phí dịch vụ đấu giá quyền sử dụng đất chi trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp trong trường hợp đấu giá thành, thực hiện theo quy định tại điều 13 Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16/3/2012 của Bộ Tài chính.
b) Đấu giá tài sản khác.
- Phí tham gia đấu giá tài sản (người tham gia đấu giá nộp):
| STT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu (đ/hồ sơ) |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 2 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 2 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
- Phí đấu giá tài sản (người có tài sản phải trả cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá tang vật, phương tiện vi phạm hành chính bị tịch thu sung quỹ nhà nước và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện):
+ Trường hợp đấu giá thành:
| STT | Giá trị TS bán được của một cuộc đấu giá | Mức thu (đồng) |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5 % giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu + 1,5 % giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu + 0,2 % giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 20 tỷ đồng | 34,75 triệu + 0,15 % giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu + 0,1 % giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ nhưng tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá |
+ Trường hợp bán đấu giá không thành thì Tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản được thanh toán các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ.
2. Phí các chợ dân sinh (phí các chợ khác)
| STT | Danh mục | ĐV tính | Mức thu |
| 1 | Phí cố định | đ/m2/tháng |
|
|
| - Các chợ còn lại của TPHD | - | 10.000 |
| - Chợ trung tâm các huyện, thị xã | - | 7.000 | |
| - Chợ vừa và nhỏ ở các xã | - | 4.000 | |
| 2 | Phí vào chợ bán hàng | đ/lượt |
|
|
| - Hàng có giá trị dưới 100.000đ | - | 2.000 |
| - Hàng có giá trị từ 100.000đ đến 500.000đ | - | 3.000 | |
| - Hàng có giá trị trên 500.000đ | - | 4.000 |
3. Phí qua phà Tuần Mây
| STT | Danh mục | Mức thu (đồng) |
| 1 | Khách đi bộ | 1.000 |
| 2 | Đi bộ có hàng; đi xe đạp không hàng | 2.000 |
| 3 | Xe đạp lai thồ, xe máy không hàng | 4.000 |
| 4 | Xe máy có hàng | 5.000 |
| 5 | Xe thô sơ súc vật kéo | 6.000 |
| 6 | Súc vật trâu, bò, ngựa, bê, nghé | 4.000 |
| 7 | Xe thô sơ người kéo | 4.000 |
| 8 | Xe con, xe lam, bông sen, xe khách dưới 12 chỗ ngồi | 20.000 |
| 9 | Xe khách từ 12 đến dưới 30 chỗ | 35.000 |
| 10 | Xe khách từ 30 đến dưới 45 chỗ | 40.000 |
| 11 | Xe khách từ 45 chỗ ngồi trở lên | 55.000 |
| 12 | Ô tô tải dưới 3 tấn không hàng | 20.000 |
| 13 | Ô tô tải dưới 3 tấn có hàng | 35.000 |
| 14 | Ô tô tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn không hàng | 35.000 |
| 15 | Ô tô tải từ 3 tấn đến dưới 5 tấn có hàng | 50.000 |
| 16 | Ô tô tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn không hàng | 50.000 |
| 17 | Ô tô tải từ 5 tấn đến dưới 7 tấn có hàng | 70.000 |
| 18 | Ô tô tải từ 7 tấn đến dưới 12 tấn không hàng | 70.000 |
| 19 | Ô tô tải từ 7 tấn đến dưới 12 tấn có hàng | 95.000 |
| 20 | Ô tô tải từ 12 tấn đến dưới 15 tấn không hàng | 80.000 |
| 21 | Ô tô tải từ 12 tấn đến dưới 15 tấn có hàng | 120.000 |
| 22 | Ô tô tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn không hàng | 90.000 |
| 23 | Ô tô tải từ 15 tấn đến dưới 18 tấn có hàng | 200.000 |
| 24 | Ô tô tải từ 18 tấn trở lên không hàng | 100.000 |
| 25 | Ô tô tải từ 18 tấn trở lên có hàng | 220.000 |
4. Lệ phí hộ tịch:
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Mức thu tại UBND cấp xã |
|
|
|
| - Ghi vào sổ các việc hộ tịch đã đăng ký tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan Lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài hoặc do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp | đ/lần cấp | 5.000 |
| 2 | Mức thu tại UBND cấp huyện |
|
|
|
| - Thay đổi, cải chính hộ tịch cho người đủ 14 tuổi trở lên và xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch cho mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi | đ/lần cấp | 25.000 |
|
| - Cấp lại bản chính giấy khai sinh | - | 10.000 |
|
| - Cấp bản sao các giấy tờ từ sổ hộ tịch gốc | - | 3.000 |
|
| - Ghi vào sổ hộ tịch các thay đổi hộ tịch khác bao gồm: xác định cha, mẹ, con (do Toà án xác định); thay đổi quốc tịch; ly hôn; huỷ việc kết hôn trái pháp luật; chấm dứt nuôi con nuôi và những sự kiện khác do pháp luật quy định. | - | 10.000 |
| 3 | Mức thu tại Sở Tư pháp |
|
|
|
| - Nhận con ngoài giá thú | đ/lần cấp | 1.000.000 |
|
| - Cấp bản sao giấy tờ hộ tịch từ bản gốc | - | 5.000 |
|
| - Xác nhận các giấy tờ hộ tịch | - | 10.000 |
|
| - Thay đổi cải chính hộ tịch; xác định lại dân tộc; xác định lại giới tính | - | 50.000 |
|
| - Bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch | - | 40.000 |
|
| - Ghi vào sổ đăng ký hộ tịch các việc về ly hôn; xác định cha, mẹ, con; thay đổi quốc tịch; mất tích; mất năng lực hành vi dân sự; hạn chế năng lực hành vi dân sự; huỷ hôn nhân trái pháp luật; hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên và những sự kiện khác do pháp luật quy định | - | 50.000 |
|
| - Ghi vào sổ các thay đổi về hộ tịch đã đăng ký trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài | - | 50.000 |
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo, tổ chức thực hiện Nghị quyết này từ ngày 01/8/2012.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khoá XV, kỳ họp thứ ba thông qua./.
|
Nơi nhận : | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 2Nghị quyết 52/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XIV, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 3Nghị quyết 43/2012/NQ-HĐND điều chỉnh phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 4Quyết định 61/2008/QĐ-UBND về Quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 5Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND thông qua mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 6Nghị quyết 40/2013/NQ-HĐND về quy định, điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị quyết 04/2008/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí tại Nghị quyết 83/2006/NQ-HĐND về danh mục và mức thu phí, lệ phí do Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ khóa VII, kỳ họp thứ 14 ban hành
- 6Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 7Nghị quyết 52/2006/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương khóa XIV, kỳ họp thứ 7 ban hành
- 8Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 9Nghị quyết 43/2012/NQ-HĐND điều chỉnh phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
- 10Quyết định 61/2008/QĐ-UBND về Quy định điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 11Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND thông qua mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Bình Phước
- 12Nghị quyết 40/2013/NQ-HĐND về quy định, điều chỉnh mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng một số loại phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nghị quyết 35/2012/NQ-HĐND điều chỉnh mức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- Số hiệu: 35/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 06/07/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Hải Dương
- Người ký: Bùi Thanh Quyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra