Giới thiệu chung về Quyết định 13/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2022/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng (ban hành kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 16/6/2017). Quyết định này mang lại những điều chỉnh quan trọng về điều kiện vay vốn, chính sách lãi suất, hạn mức, thời hạn vay cũng như cơ chế phân bổ tiền lãi thu được nhằm hỗ trợ tối đa cho các đối tượng chính sách trên địa bàn.
Các nội dung sửa đổi, bổ sung cốt lõi về chính sách cho vay
Quyết định 13/2022/QĐ-UBND đã thực hiện sửa đổi, bổ sung nhiều quy định quan trọng liên quan trực tiếp đến điều kiện và quyền lợi của người vay vốn:
- Điều kiện đối với người vay vốn tạo việc làm: Người vay phải có nhu cầu vay vốn để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm, có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường nơi người vay cư trú hợp pháp. Đồng thời, dự án sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tiếp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Chính sách lãi suất ưu đãi: Áp dụng mức lãi suất cho vay là 0% (bao gồm cả hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vay từ nguồn vốn trung ương, nếu có) trong thời gian vay tối đa là 36 tháng kể từ ngày nhận tiền vay. Quy định lãi suất 0% này không áp dụng đối với các khoản nợ đã bị chuyển sang nợ quá hạn. Hộ vay được hỗ trợ 100% tiền lãi trong hạn trên mức hạn mức vay tối đa là 30.000.000 đồng/hộ.
- Hạn mức cho vay tối đa: Mức cho vay tối đa được quy định không quá 100.000.000 đồng/người vay. Đặc biệt, đối với trường hợp trong một hộ gia đình có từ hai cán bộ, công chức, người lao động trở lên cùng đủ điều kiện vay vốn thì chỉ thực hiện cho vay tối đa đối với một người vay thuộc hộ đó.
- Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay tối đa được nâng lên đến 120 tháng. Thời hạn cụ thể cho từng trường hợp sẽ do người có thẩm quyền phê duyệt và người vay tự thỏa thuận, dựa trên các yếu tố như mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ của người vay, nguồn vốn cho vay hiện có và thời gian công tác còn lại tại đơn vị của người vay.
Quy định mới về phân bổ tiền lãi thu được từ hoạt động cho vay
Sau khi thực hiện trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và chi trả chi phí quản lý cho Chi nhánh NHCSXH theo đúng quy định, số tiền lãi thu được còn lại (nếu có) sẽ được trích chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát và khen thưởng của các cơ quan, đơn vị liên quan. Tỷ lệ phân bổ cụ thể được quy định như sau:
- Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH: Phân bổ tối đa 5% số tiền lãi thu được cho Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố để chi cho các hoạt động theo quy định, bao gồm chi hoạt động của Ban đại diện cấp thành phố, cấp quận và hỗ trợ kinh phí hoạt động cho Ban đại diện cấp huyện.
- Các cơ quan phối hợp thực hiện chương trình: Phân bổ tối đa 5% cho Công an thành phố; tối đa 5% cho Công đoàn viên chức thành phố; và tối đa 3% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo từng chương trình cho vay cụ thể để các cơ quan này thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn được giao.
- Hỗ trợ cơ sở vật chất cho NHCSXH: Phân bổ tối đa 1% để chi hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất, cải thiện điều kiện làm việc cho Chi nhánh NHCSXH phục vụ cho hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn, đồng thời hỗ trợ hoạt động của các điểm giao dịch tại xã, phường.
Nhiệm vụ và trách nhiệm của Ngân hàng Chính sách xã hội các cấp
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của hệ thống NHCSXH trong việc quản lý nguồn vốn ủy thác từ ngân sách địa phương:
- Đối với NHCSXH các cấp nói chung: Có trách nhiệm hướng dẫn nghiệp vụ cho vay; tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của từng chương trình; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan để kiểm tra việc sử dụng vốn vay, xử lý nợ theo quy định và lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro; thực hiện hạch toán kế toán đối với nguồn vốn và dư nợ; tham mưu cho UBND các cấp tổ chức tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện hàng năm.
- Đối với Chi nhánh NHCSXH thành phố và Phòng giao dịch NHCSXH huyện Hòa Vang: Ngoài các nhiệm vụ chung, hai đơn vị này còn phải thực hiện ký hợp đồng ủy thác với cơ quan chuyên môn được ủy quyền; tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách địa phương chuyển sang đúng quy định; chủ trì phối hợp xây dựng kế hoạch nguồn vốn hàng năm gửi cơ quan Tài chính trình duyệt; thực hiện tạm tính và trích phân bổ tiền lãi trước ngày 20 của tháng đầu quý; thực hiện trích lập dự phòng rủi ro và quyết toán vào ngày 31/12 hàng năm (riêng nội dung trích lập tại điểm d khoản 1 và điểm d khoản 2 Điều 11 được thực hiện vào quý I năm liền kề); định kỳ báo cáo kết quả thu, chi và báo cáo UBND các cấp về kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn trong quý I của năm sau.
Bãi bỏ một số từ, cụm từ và quy định về điều khoản thi hành
Bên cạnh việc sửa đổi, bổ sung, Quyết định 13/2022/QĐ-UBND cũng tiến hành lược bỏ một số từ, cụm từ liên quan đến cấp "quận" tại nhiều điều khoản của Quy chế cũ (như tại Điều 1, Điều 2, Điều 3, Điều 4, Điều 11, Điều 12, Điều 13, Điều 15). Việc lược bỏ này nhằm chuẩn hóa và thống nhất mô hình quản lý nguồn vốn ủy thác phù hợp với thực tế tổ chức hành chính và hoạt động của NHCSXH trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Về điều khoản thi hành, quyết định nêu rõ:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực kể từ ngày 13 tháng 7 năm 2022.
- Nguyên tắc áp dụng văn bản: Các nội dung khác không bị sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này vẫn tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 và Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 của UBND thành phố Đà Nẵng. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được trích dẫn trong Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo quy định tại các văn bản mới đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan thuộc UBND thành phố, Chi nhánh NHCSXH thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch UBND các quận, huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2022/QĐ-UBND | Đà Nẵng, ngày 29 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 19/2017/QĐ-UBND NGÀY 16/6/2017 CỦA UBND THÀNH PHỐ VỀ QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI NGƯỜI NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
Căn cứ Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm; Nghị định số 74/2019/NĐ-CP ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Chính phủ quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08 tháng 02 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Nghị quyết số 107/2015/NQ-HĐND ngày 09 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng về việc ủy thác ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố để cho vay đối với cán bộ, công chức, người lao động có hoàn cảnh khó khăn;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 2 Nghị quyết số 75/2021/NQ-HĐND ngày 17 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố quy định về chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng;
Trên cơ sở ý kiến của Tổng giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội tại Công văn số 10805/NHCS-TDSV ngày 24/11/2021;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 38/TTr-STC ngày 31/5/2022; trên cơ sở kết quả biểu quyết tại cuộc họp Ủy ban nhân dân thành phố thường kỳ ngày 17 tháng 6 năm 2022 của Ủy viên UBND thành phố.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 của UBND thành phố về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 4 Điều 7 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2 điểm b khoản 4 Điều 7 như sau:
“- Có nhu cầu vay vốn để tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm có xác nhận của UBND xã, phường nơi người vay cư trú hợp pháp;”
b) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 3 điểm b khoản 4 Điều 7 như sau:
“- Thực hiện dự án trên địa bàn thành phố Đà Nẵng”.
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 và điểm a, điểm b khoản 6 Điều 9 như sau:
a) Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 9 như sau:
“Lãi suất cho vay là 0% (kể cả hộ nghèo có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vay từ nguồn vốn trung ương, nếu có trong thời gian vay tối đa 36 tháng kể từ ngày nhận tiền vay, không áp dụng đối với các khoản nợ đã bị chuyển nợ quá hạn. Hộ vay được hỗ trợ 100% tiền lãi trong hạn trên mức hạn mức vay tối đa 30.000.000 đồng/hộ.”
b) Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 3 điểm a khoản 6 Điều 9 như sau:
“- Mức cho vay tối đa không quá 100.000.000 đồng/người vay. Trường hợp 01 hộ từ 02 cán bộ, công chức, người lao động trở lên đủ điều kiện vay vốn thì chỉ thực hiện cho vay tối đa 01 người vay thuộc họ đó”.
c) Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 6 Điều 9 như sau:
“b) Thời hạn cho vay: Thời hạn cho vay tối đa 120 tháng. Đối với từng trường hợp cụ thể do người có thẩm quyền phê duyệt và người vay thỏa thuận căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, khả năng trả nợ, nguồn vốn cho vay và thời gian công tác còn lại tại đơn vị của người vay;”
3. Sửa đổi bổ sung điểm c khoản 1 Điều 11 như sau:
“Sau khi trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và chi phí quản lý cho Chi nhánh NHCSXH theo quy định, số tiền lãi thu được còn lại (nếu có) được trích chi cho công tác chỉ đạo, quản lý, tổng hợp, kiểm tra, giám sát, khen thưởng của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH các cấp, các Sở, ngành, đơn vị liên quan đến hoạt động cho vay bằng nguồn vốn ngân sách thành phố cụ thể.
- Phân bổ tối đa 5% số tiền lãi thu được cho Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thành phố để chi cho các hoạt động theo quy định, bao gồm chi hoạt động của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH thanh phố, các quận và hỗ trợ kinh phí hoạt động Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH huyện.
- Phân bổ tối đa 5% cho mỗi cơ quan là Công an thành phố, Công đoàn viên chức thành phố và phân bổ tối đa 3% cho Sở Lao động - Thương binh và Xã hội theo từng chương trình cho vay để các cơ quan thực hiện nhiệm vụ được giao tại Khoản 3, Điều 15 Quy chế này;
- Phân bổ tối đa 1% chi hỗ trợ trang bị cơ sở vật chất, điều kiện làm việc cho Chi nhánh NHCSXH phục vụ cho hoạt động tín dụng chính sách trên địa bàn; hỗ trợ hoạt động điểm giao dịch xã, phường.”
4. Sửa đổi, bổ sung khoản 4 Điều 15 như sau:
a) Đối với NHCSXH các cấp thực hiện các nhiệm vụ:
- Hướng dẫn nghiệp vụ; thẩm định hồ sơ vay vốn và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định từng chương trình cho vay;
- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra vốn vay, xử lý nợ theo quy định; lập hồ sơ xử lý nợ bị rủi ro trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định;
- Hạch toán kế toán đối với nguồn vốn và dư nợ từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua NHCSXH theo quy định;
- Tham mưu UBND các cấp tổ chức tổng kết đánh giá két quả thực hiện cho vay các chương trình tín dụng hằng năm.
b) Đối với Chi nhánh NHCSXH thành phố, Phòng giao dịch NHCSXH huyện Hòa Vang, ngoài các nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 4 Điều này còn có nhiệm vụ:
- Ký hợp đồng ủy thác với cơ quan chuyên môn được ủy quyền theo quy định. Tiếp nhận, quản lý và sử dụng vốn ngân sách của địa phương chuyển sang NHCSXH theo đúng quy định của pháp luật và các quy định tại văn bản này;
- Chủ trì, phối hợp với các ngành, đơn vị xây dựng kế hoạch nguồn vốn hàng năm cho các đối tượng vay gửi cơ quan Tài chính trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định;
- Trước ngày 20 của tháng đầu quý, tạm tính và trích phân bổ tiền lãi cho vay thu được quy định tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 11, và cuối năm vào ngày 31/12, trích lập dự phòng rủi ro và quyết toán trích lập các khoản tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 11 của Quy chế này theo đúng quy định. Đối với nội dung trích lập quy định tại Điểm d, Khoản 1 và Điểm d, Khoản 2, Điều 11 được thực hiện vào quý I năm liền kề. Định kỳ quý, năm hoặc đột xuất báo cáo kết quả thực hiện các khoản thu, chi theo quy định.
- Định kỳ hằng năm báo cáo UBND các cấp kết quả tạo lập, quản lý, sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương chuyển qua NHCSXH trong quý I của năm sau theo quy định.
Điều 2. Bãi bỏ một số từ, cụm từ của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 của UBND thành phố về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Bỏ cụm từ “các quận,”, từ “quận” tại điểm b khoản 1 và bỏ từ “quận” tại điểm b khoản 2 Điều 1;
2. Bỏ từ “quận,” tại khoản 1, khoản 2 Điều 2;
3. Bỏ từ “quận,” tại khoản 1 Điều 3;
4. Bỏ từ “quận,” tại khoản 2 Điều 4;
5. Bỏ từ “quận,” tại tên khoản 2 Điều 11 và bỏ từ “quận,”, từ “,phường” tại điểm c khoản 2 Điều 11;
6. Bỏ từ “quận,” cụm từ “và quận,” tại điểm b, điểm d khoản 2 Điều 12;
7. Bỏ từ “quận,” tại khoản 3 Điều 13;
8. Bỏ từ “quận,” tại điểm c khoản 6 Điều 15.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 13 tháng 7 năm 2022. Các nội dung khác không bị sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này thì thực hiện theo Quyết định số 19/2017/QĐ-UBND ngày 16/6/2017 và Quyết định số 01/2020/QĐ-UBND ngày 20/01/2020 của UBND thành phố.
2. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật trích dẫn tại Quyết định này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế bằng văn bản quy phạm pháp luật khác thì áp dụng quy định tại văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc các Sở Thủ trưởng các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Đà Nẵng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận huyện và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 50/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phồ Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 51/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 29/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 56/2017/QĐ-UBND
- 4Quyết định 1786/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 5Quyết định 2579/QĐ-UBND năm 2022 bãi bỏ Quyết định 1111/QĐ-UBND về Quy chế xử lý rủi ro thuộc nguồn vốn ủy thác địa phương do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 6Quyết định 52/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 01/2019/QĐ-UBND
- 7Quyết định 19/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 22/2017/QĐ-UBND
- 8Quyết định 44/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 9Quyết định 9/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ kèm theo Quyết định 30/2017/QĐ-UBND
- 10Quyết định 36/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 36/2025/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Nghị định 61/2015/NĐ-CP Quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị quyết 107/2015/NQ-HĐND về ủy thác ngân sách thành phố sang Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố để cho vay đối với cán bộ, công chức, người lao động có hoàn cảnh khó khăn do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 4Thông tư 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 74/2019/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 61/2015/NĐ-CP quy định về chính sách hỗ trợ tạo việc làm và Quỹ quốc gia về việc làm
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 01/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 8Nghị quyết 119/2020/QH14 về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng do Quốc hội ban hành
- 9Quyết định 50/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phồ Hồ Chí Minh
- 10Nghị quyết 75/2021/NQ-HĐND quy định về chính sách hỗ trợ hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 11Quyết định 51/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 12Quyết định 29/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 56/2017/QĐ-UBND
- 13Quyết định 1786/QĐ-UBND năm 2022 về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sơn La
- 14Quyết định 2579/QĐ-UBND năm 2022 bãi bỏ Quyết định 1111/QĐ-UBND về Quy chế xử lý rủi ro thuộc nguồn vốn ủy thác địa phương do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 15Quyết định 52/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 01/2019/QĐ-UBND
- 16Quyết định 19/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bắc Giang kèm theo Quyết định 22/2017/QĐ-UBND
- 17Quyết định 44/2017/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 18Quyết định 9/2024/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Phú Thọ kèm theo Quyết định 30/2017/QĐ-UBND
Quyết định 13/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế kèm theo Quyết định 19/2017/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 13/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/06/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Hồ Kỳ Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/07/2022
- Ngày hết hiệu lực: 10/06/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
