Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 28/9/2017.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên văn bản: Quyết định 29/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 56/2017/QĐ-UBND.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Từ ngày 27/06/2022.
- Văn bản bị sửa đổi, bổ sung: Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 28/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
Nội dung sửa đổi, bổ sung chi tiết (Điều 1):
Quyết định số 29/2022/QĐ-UBND đã thực hiện sửa đổi, bổ sung một số nội dung cốt lõi của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND, cụ thể như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung về đối tượng áp dụng Quy chế:
Quy định mới làm rõ và chi tiết hóa các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội, bao gồm:
- Các cơ quan cấp tỉnh: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bình Định.
- Các tổ chức chính trị - xã hội: Các tổ chức nhận ủy thác cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bình Định.
- Các cơ quan cấp huyện: Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện); Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện; Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện.
- Hộ vay vốn: Là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, cùng các quy định cụ thể của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với từng chương trình tín dụng.
2. Sửa đổi, bổ sung về đối tượng cho vay:
Đối tượng được tiếp cận nguồn vốn vay ưu đãi từ ngân sách địa phương ủy thác bao gồm:
- Các đối tượng được quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ.
- Một số đối tượng chính sách khác tại địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (nếu có).
3. Sửa đổi quy định về mức cho vay, thời hạn, lãi suất và phương thức cho vay:
Quy chế phân định rõ phương thức áp dụng điều kiện vay vốn đối với từng nhóm đối tượng cụ thể:
- Đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách theo Nghị định số 78/2002/NĐ-CP: Thực hiện đúng theo các quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với từng chương trình tín dụng cụ thể về mức cho vay, thời hạn, lãi suất, phương thức, quy trình, thủ tục và bảo đảm tiền vay (nếu có).
- Đối với các đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định: Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bình Định có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan để tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Việc quyết định này phải dựa trên cơ sở các quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội và tình hình thực tế tại địa phương.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện:
1. Hiệu lực thi hành (Điều 2):
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/6/2022.
- Quyết định này trực tiếp điều chỉnh, bổ sung các nội dung tương ứng tại Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 28/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
2. Trách nhiệm thi hành (Điều 3):
Các cơ quan, đơn vị và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định.
- Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư.
- Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bình Định.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Định.
- Giám đốc các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội tại các huyện, thị xã, thành phố.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn tỉnh Bình Định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2022/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY CHẾ BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2017/QĐ-UBND NGÀY 28/9/2017 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BAN HÀNH QUY CHẾ TRÍCH LẬP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN TỪ NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG ỦY THÁC QUA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỂ CHO VAY ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO VÀ CÁC ĐỐI TƯỢNG CHÍNH SÁCH KHÁC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18/6/2020;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Thông tư số 11/2017/TT-BTC ngày 08/02/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quản lý và sử dụng nguồn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác;
Căn cứ Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 28/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bình Định;
Theo đề nghị của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Bình Định tại Tờ trình số 895/TTr-NHCSBĐ ngày 25/5/2022 và của Sở Tư pháp tại Báo cáo kết quả thẩm định số 127/BC-STP ngày 20/5/2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế ban hành kèm theo Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 28/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bình Định như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 1 như sau:
“2. Đối tượng áp dụng Quy chế này là các cơ quan có trách nhiệm trong việc quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, cụ thể: Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác cho vay của Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh, các cơ quan, đơn vị có liên quan và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố (sau đây viết tắt là cấp huyện), Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, Phòng Tài chính-Kế hoạch cấp huyện, Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội cấp huyện và hộ vay vốn là hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác theo quy định tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác và quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh đối với từng chương trình tín dụng cụ thể (gọi tắt là hộ vay)”.
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 4 như sau:
“1. Đối tượng cho vay: theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 78/2002/NĐ- CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác (sau đây viết tắt là Nghị định số 78/2002/NĐ-CP) và một số đối tượng chính sách khác tại địa phương do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định (nếu có)”.
3. Sửa đổi, bổ sung Khoản 3 Điều 4 như sau:
“3. Mức cho vay, thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, phương thức cho vay, quy trình, thủ tục cho vay, bảo đảm tiền vay (nếu có).
a. Hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác quy định tại Điều 2, Nghị định số 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác thực hiện đúng theo quy định hiện hành của Ngân hàng Chính sách xã hội đối với từng chương trình.
b. Đối tượng chính sách khác do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định: Chi nhánh NHCSXH tỉnh Bình Định phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định trên cơ sở các quy định hiện hành của Ngân hàng chính sách xã hội và tình hình thực tế tại địa phương”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/6/2022 và điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 56/2017/QĐ-UBND ngày 28/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tư pháp Tài chính, Lao động - Thương binh và Xã hội, Kế hoạch và Đầu tư; Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 50/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phồ Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 51/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 2432/QĐ-UBND năm 2022 về đính chính Quyết định 06/2022/QĐ-UBND do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 5Quyết định 52/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 01/2019/QĐ-UBND
- 6Quyết định 09/2024/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 19/2017/QĐ-UBND
- 1Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Thông tư 11/2017/TT-BTC quy định về quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và đối tượng chính sách khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 7Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 8Quyết định 4036/QĐ-UBND năm 2021 về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 9Quyết định 50/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay Hỗ trợ giảm nghèo trên địa bàn Thành phồ Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 51/2021/QĐ-UBND về Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay giải quyết việc làm trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 11Quyết định 2432/QĐ-UBND năm 2022 về đính chính Quyết định 06/2022/QĐ-UBND do tỉnh Vĩnh Long ban hành
- 12Quyết định 52/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bến Tre kèm theo Quyết định 01/2019/QĐ-UBND
- 13Quyết định 09/2024/QĐ-UBND bãi bỏ một phần Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 19/2017/QĐ-UBND
Quyết định 29/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quy chế trích lập, quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Bình Định kèm theo Quyết định 56/2017/QĐ-UBND
- Số hiệu: 29/2022/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/06/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Định
- Người ký: Lâm Hải Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
