Quyết định 13/2012/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định chi tiết về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đồng thời điều chỉnh các mức tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất phù hợp với từng địa bàn quận, huyện và mục đích sử dụng đất cụ thể.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng
- Nhà nước cho thuê đất bao gồm cả phần đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
- Nhà nước cho thuê phần đất dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất.
- Các trường hợp chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang hình thức thuê đất.
- Nhà nước cho thuê mặt nước đối với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng.
- Nguyên tắc và tỷ lệ tính đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất một năm được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với mức giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân thành phố quy định hoặc quyết định. Đơn giá này được giữ ổn định trong thời hạn 05 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Tỷ lệ phần trăm cụ thể được phân chia theo địa bàn và ngành nghề như sau:
- Địa bàn Quận Ninh Kiều: Ngành thương mại dịch vụ áp dụng tỷ lệ 2%; ngành sản xuất và các ngành khác áp dụng tỷ lệ 1,8%.
- Địa bàn các Quận Cái Răng, Bình Thủy, Ô Môn, Thốt Nốt: Ngành thương mại dịch vụ áp dụng tỷ lệ 1,8%; ngành sản xuất và các ngành khác áp dụng tỷ lệ 1,6%.
- Địa bàn Huyện Phong Điền: Ngành thương mại dịch vụ áp dụng tỷ lệ 1,6%; ngành sản xuất và các ngành khác áp dụng tỷ lệ 1,5%.
- Địa bàn các Huyện Cờ Đỏ, Thới Lai, Vĩnh Thạnh: Ngành thương mại dịch vụ áp dụng tỷ lệ 1,5%; ngành sản xuất và các ngành khác áp dụng tỷ lệ 1,4%.
- Đất khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp tập trung: Áp dụng tỷ lệ chung là 0,75%.
- Đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp: Áp dụng tỷ lệ 0,75%.
- Đất nuôi trồng thủy sản: Áp dụng tỷ lệ 1%.
- Các trường hợp xác định đơn giá thuê đất đặc thù
- Xây dựng chợ để cho thuê lại: Đơn giá tính bằng giá đất nhân với tỷ lệ 1% đối với địa bàn quận và 0,75% đối với địa bàn huyện.
- Xây dựng phục vụ lĩnh vực may mặc, thủ công mỹ nghệ ngoài khu/cụm công nghiệp: Áp dụng tỷ lệ tính đơn giá là 1%.
- Xây dựng bãi đậu xe, bến xe, bến tàu, vườn ươm cây xanh: Áp dụng tỷ lệ tính đơn giá là 1%.
- Xây dựng công trình ngầm và đấu giá quyền sử dụng đất thuê: Thực hiện theo các quy định hướng dẫn tại Thông tư số 94/2011/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê: Số tiền thuê đất phải nộp được tính tương đương với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích và thời hạn sử dụng.
- Dự án đặc biệt và chính sách khuyến khích xã hội hóa: Ủy ban nhân dân thành phố sẽ xem xét quyết định cụ thể cho từng trường hợp hoặc áp dụng theo các chính sách ưu đãi đầu tư, hỗ trợ đầu tư hiện hành của thành phố.
- Đơn giá thuê mặt nước
- Thuê mặt nước để khai thác cát: Đơn giá tính bằng 1,5% giá đất phi nông nghiệp còn lại (chuyên dùng) do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại khu vực mặt nước đó.
- Thuê mặt nước để xây dựng cầu cảng, bến bãi neo đậu: Đơn giá tính bằng 1% giá đất phi nông nghiệp còn lại (chuyên dùng) quy định tại khu vực.
- Phân công trách nhiệm của các cơ quan chức năng
- Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp thẩm định giá đất tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước trình UBND thành phố quyết định; tham mưu điều chỉnh tỷ lệ tính đơn giá phù hợp thực tế; phối hợp tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính hàng năm.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Thực hiện ký hợp đồng thuê đất, chuyển thông tin địa chính kịp thời cho cơ quan Thuế; tổng hợp tình hình cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn.
- Cục Thuế thành phố: Xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính cho người thuê; đôn đốc, xử phạt chậm nộp theo Luật Quản lý thuế; tổng hợp các trường hợp đến hạn điều chỉnh đơn giá gửi Sở Tài chính; báo cáo kết quả thu nộp ngân sách.
- Ủy ban nhân dân quận, huyện: Chỉ đạo thực hiện thủ tục hồ sơ thuê đất thuộc thẩm quyền; theo dõi, đôn đốc các tổ chức kinh tế thực hiện nghĩa vụ; tổng hợp báo cáo khó khăn, vướng mắc và kết quả thu tiền thuê đất trên địa bàn.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và phải được đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là 05 ngày kể từ ngày ký.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 12/02/2007, Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 12/02/2009 và Quyết định số 888/QĐ-UBND ngày 25/03/2009 của UBND thành phố Cần Thơ.
- Xử lý chuyển tiếp đối với các trường hợp phát sinh từ ngày 01/03/2011: Áp dụng theo Nghị định số 121/2010/NĐ-CP, Thông tư số 94/2011/TT-BTC và các quy định tại Quyết định này.
- Đối với trường hợp thuê đất từ ngày 01/01/2006 đến ngày 31/12/2010 đã hết thời hạn ổn định 5 năm: Đơn giá cho thời kỳ tiếp theo áp dụng theo Quyết định này, với mức giá đất tính toán là giá đất quy định áp dụng trong năm 2011.
- Đối với các hợp đồng đang trong thời gian ổn định 5 năm: Tiếp tục thực hiện theo đơn giá đã xác định, chỉ điều chỉnh theo quy định mới sau khi hết thời gian ổn định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2012/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 06 tháng 6 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ ĐƠN GIÁ THUÊ ĐẤT, THUÊ MẶT NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị Giám đốc Sở Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đối tượng, phạm vi điều chỉnh: nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước đối với các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ, cụ thể như sau:
1. Nhà nước cho thuê đất, gồm đất trên bề mặt và phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất theo quy định của Luật Đất đai.
2. Nhà nước cho thuê đất phần dưới mặt đất để xây dựng công trình ngầm nhằm mục đích kinh doanh theo quy hoạch được duyệt mà không sử dụng phần mặt đất.
3. Chuyển từ hình thức được Nhà nước giao đất sang cho thuê đất.
4. Nhà nước cho thuê mặt nước.
Điều 2. Đơn giá thuê đất
Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) tỷ lệ % nhân (x) với mức giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân thành phố quy định hoặc quyết định. (Đơn vị tính: đồng/m2/năm).
Đơn giá thuê đất được ổn định 5 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất. Hết thời hạn ổn định 5 năm, Cơ quan Thuế căn cứ tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất và giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định hoặc quyết định để tính tiền thuê đất, thuê mặt nước cho thời kỳ ổn định tiếp theo.
1. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đất phi nông nghiệp:
a) Quận Ninh Kiều
- Ngành thương mại dịch vụ : 2%
- Ngành sản xuất, khác: 1,8%
b) Quận Cái Răng, quận Bình Thủy, quận Ô Môn, quận Thốt Nốt:
- Ngành thương mại dịch vụ : 1,8%
- Ngành sản xuất, khác: 1,6%
c) Huyện Phong Điền
- Ngành thương mại dịch vụ: 1,6%
- Ngành sản xuất, khác: 1,5%
d) Huyện Cờ Đỏ, huyện Thới Lai, huyện Vĩnh Thạnh:
- Ngành thương mại dịch vụ : 1,5%
- Ngành sản xuất, khác: 1,4%
2. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đất khu công nghiệp, trung tâm công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, khu công nghiệp tập trung 0,75%.
3. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đối với đất thuê sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp 0,75%.
4. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê đối với đất nuôi trồng thủy sản 1%.
5. Một số trường hợp thuê đất được xác định đơn giá thuê ngoài các khoản 1, 2, 3, 4 thì áp dụng tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất theo mục đích sử dụng như sau:
a) Xây dựng chợ để cho thuê lại: đơn giá thuê đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm thuê đất nhân với tỷ lệ % để tính đơn giá thuê đất như sau :
- Trên địa bàn quận: 1%
- Trên địa bàn huyện: 0,75%
b) Xây dựng phục vụ lĩnh vực may mặc, thủ công mỹ nghệ ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp: đơn giá thuê đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm thuê đất nhân (x) với tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất là 1% .
c) Xây dựng bãi đậu xe, bến xe, bến tàu, vườn ươm cây xanh: đơn giá thuê đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại thời điểm thuê đất nhân (x) với tỷ lệ để tính đơn giá thuê đất là 1% .
6. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm thực hiện theo khoản 1.5 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính.
7. Đơn giá thuê đất trong trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất thuê thực hiện theo khoản 3 Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính.
8. Trường hợp Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê thì số tiền thuê đất phải nộp được tính bằng với số tiền sử dụng đất phải nộp như trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất có cùng mục đích sử dụng đất và cùng thời hạn sử dụng đất.
9. Các trường hợp cho thuê đất đối với một số dự án đặc biệt phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định cụ thể từng trường hợp.
10. Đối với các trường hợp thuê đất để thực hiện chính sách khuyến khích xã hội hóa thực hiện theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn thực hiện của các Bộ, ngành và quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố về chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
11. Đơn giá thuê đất, thuê mặt nước đối với các lĩnh vực, dự án được hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ được thực hiện theo Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy định về hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
12. Ngành nghề kinh doanh để áp dụng đơn giá thuê đất được xác định căn cứ vào mục đích sử dụng đất thuê được ghi trong quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước hoặc ghi trong hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước.
Điều 3. Đơn giá thuê mặt nước
1. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê mặt nước để khai thác cát là 1,5% giá đất phi nông nghiệp còn lại (chuyên dùng) do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại khu vực mặt nước.
2. Tỷ lệ để tính đơn giá cho thuê mặt nước để xây dựng cầu cảng, bến bãi neo đậu là 1% giá đất phi nông nghiệp còn lại (chuyên dùng) do Ủy ban nhân dân thành phố quy định tại khu vực.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố, Kho bạc Nhà nước Cần Thơ thực hiện quy trình thủ tục thu tiền thuê đất, thuê mặt nước theo Thông tư Liên tịch số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18 tháng 4 năm 2005 của Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính và Quyết định số 101/2008/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Quy chế phối hợp hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và Kho bạc Nhà nước Cần Thơ.
2. Trách nhiệm của Sở Tài chính
a) Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế thành phố và các cơ quan khác có liên quan thẩm định trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định giá đất tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước đối với các trường hợp được Ủy ban nhân dân thành phố giao.
b) Thường xuyên theo dõi tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố điều chỉnh sửa đổi tỷ lệ tính đơn giá thuê đất, thuê mặt nước cho phù hợp với quy định của pháp luật.
c) Phối hợp với Cục Thuế thành phố, Sở Tài nguyên và Môi trường tổng hợp kết quả thu tiền thuê đất, thuê mặt nước báo cáo Bộ Tài chính hàng năm.
3. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Ký Hợp đồng thuê đất và chuyển thông tin địa chính kịp thời đến ngành Thuế để thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
b) Tổng hợp tình hình cho thuê đất, thuê mặt nước báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Bộ Tài chính.
4. Trách nhiệm của Cục Thuế thành phố:
a) Chịu trách nhiệm xác định và thông báo nghĩa vụ tài chính mà tổ chức, hộ gia đình, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước phải thực hiện theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
b) Thường xuyên rà soát, nhắc nhở, đôn đốc các tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước theo đúng thời gian quy định. Trường hợp, các tổ chức, cá nhân thuê đất, thuê mặt nước chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước vào ngân sách nhà nước thì xử phạt chậm nộp tiền thuê đất, thuê mặt nước theo mức quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
c) Tổng hợp các đơn vị thuê đất, thuê mặt nước đến thời hạn điều chỉnh lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước gửi Sở Tài chính xác định lại đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ổn định cho thời gian tiếp theo đối với các tổ chức cá nhân thuê đất, thuê mặt nước.
d) Đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố và phối hợp với các ngành có liên quan báo cáo kịp thời tình hình thuận lợi, khó khăn về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
e) Tổng hợp kết quả thu tiền thuê đất, thuê mặt nước báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và gửi Sở Tài chính tổng hợp trình Bộ Tài chính.
5. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận, huyện:
a) Tổ chức chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện thủ tục hồ sơ về cho thuê đất, thuê mặt nước thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định pháp luật.
b) Tổng hợp thuận lợi, khó khăn trong việc cho thuê đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố và các ngành chức năng của thành phố kịp thời giúp đỡ, chỉ đạo.
c) Theo dõi, đôn đốc các tổ chức kinh tế đóng trên địa bàn thực hiện thủ tục thuê đất, thuê mặt nước đúng quy định pháp luật. Báo cáo kết quả thu tiền thuê đất, thuê mặt nước gửi Sở Tài chính tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.
Điều 5.
1. Quyết định này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất là năm ngày kể từ ngày ký và thay thế:
a) Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ;
b) Quyết định số 15/2009/QĐ-UBND ngày 12 tháng 2 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 07/2007/QĐ-UBND ngày 12 tháng 02 năm 2007 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ;
c) Quyết định số 888/QĐ-UBND ngày 25 tháng 3 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc ban hành đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ áp dụng cho năm 2006.
2. Xử lý một số trường hợp cụ thể:
a) Các trường hợp phát sinh kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2011 được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ và hướng dẫn tại Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29 tháng 6 năm 2011 của Bộ Tài chính và quy định tại quyết định này.
c) Đối với các trường hợp đã ký hợp đồng thuê đất và đã xác định đơn giá thuê đất đang thực hiện trong thời gian ổn định tiền thuê đất (05 năm) thì khi hết thời gian ổn định đó mới điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định tại Quyết định này.
Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, thuê mặt nước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 15/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành
- 2Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 25/2012/QĐ-UBND điều chỉnh đơn giá thuê đất, mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 4Quyết định 11/2012/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 5Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6Quyết định 888/QĐ-UBND năm 2009 về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ áp dụng cho năm 2006
- 7Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 8Quyết định 39/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9Quyết định 14/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 21/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 10Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất mặt nước do thành Cần Thơ ban hành
- 11Quyết định 307/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 12Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 1Quyết định 15/2009/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần thơ ban hành
- 2Quyết định 07/2007/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 3Quyết định 04/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 4Quyết định 888/QĐ-UBND năm 2009 về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ áp dụng cho năm 2006
- 5Quyết định 21/2014/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) giá đất để xác định đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất đối với đất mặt nước do thành Cần Thơ ban hành
- 6Quyết định 307/QĐ-UBND năm 2015 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 7Quyết định 535/QĐ-UBND năm 2019 công bố hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của thành phố Cần Thơ trong kỳ hệ thống hóa 05 năm (2014-2018)
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 101/2008/QĐ-UBND ban hành Quy chế phối hợp hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính giữa Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Kho bạc nhà nước Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 9Nghị định 121/2010/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước
- 10Thông tư 94/2011/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 31/2011/QĐ-UBND về Quy định hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ do Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành
- 12Quyết định 25/2012/QĐ-UBND điều chỉnh đơn giá thuê đất, mặt nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 13Quyết định 11/2012/QĐ-UBND quy định về đơn giá thuê đất trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu
- 14Quyết định 46/2012/QĐ-UBND về Quy định đơn giá thuê đất, mặt nước trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 15Quyết định 12/2013/QĐ-UBND quy định đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- 16Quyết định 39/2013/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 26/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước ngoài khu công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 17Quyết định 14/2014/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 21/2011/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định 13/2012/QĐ-UBND về đơn giá thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 13/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/06/2012
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/06/2012
- Ngày hết hiệu lực: 15/12/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
