Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ được ban hành ngày 23 tháng 11 năm 2001 bởi Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, quy định chi tiết về chế độ quản lý và sử dụng các mẫu dấu nghiệp vụ hải quan thống nhất trong toàn ngành hải quan.
Phạm vi áp dụng của Quyết định bao gồm việc quản lý, sử dụng các mẫu dấu nghiệp vụ hải quan trên phạm vi cả nước. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Trường cao đẳng Hải quan, công chức hải quan được giao nhiệm vụ quản lý, sử dụng dấu nghiệp vụ, cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động thủ tục hải quan.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng dấu nghiệp vụ hải quan
- Dấu nghiệp vụ hải quan chỉ được phép đóng lên tờ khai hải quan và các chứng từ, giấy tờ thuộc hồ sơ hải quan đối với hàng hóa, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu, cũng như phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh theo đúng quy định pháp luật.
- Việc đóng dấu chỉ được thực hiện sau khi công chức hải quan được giao nhiệm vụ liên quan đã ký và ghi rõ họ tên trên văn bản. Tuyệt đối nghiêm cấm hành vi đóng dấu khống chỉ hoặc sử dụng dấu nghiệp vụ sai mục đích, sai yêu cầu quy định.
- Trong trường hợp xảy ra mất dấu, công chức hải quan chịu trách nhiệm quản lý dấu phải lập tức báo cáo lãnh đạo đơn vị để kiểm tra, xác định nguyên nhân và tiến hành các thủ tục hủy bỏ dấu bị mất. Nếu chậm trễ báo cáo dẫn đến việc bị kẻ xấu lợi dụng gây hậu quả nghiêm trọng, người làm mất dấu phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật.
Mô tả chi tiết 07 mẫu dấu nghiệp vụ hải quan
- Mẫu dấu số 1 (Dấu Hải quan cửa khẩu): Có khung ngoài hình tròn đường kính 30mm, độ đậm 0,4mm; hai đường kẻ dài song song 27,5mm, độ đậm 0,4mm. Chạy xung quanh hình tròn là dòng chữ "Tên cửa khẩu" ở phía trên và "VIỆT NAM CUSTOMS" ở phía dưới. Nửa trên hình tròn, phía dưới tên cửa khẩu có dòng chữ "Hải quan". Tâm hình tròn hiển thị ngày, tháng, năm (điều chỉnh xoay bằng tay) và biểu tượng Hải quan kích thước 5,4 x 8mm ở phía dưới.
- Mẫu dấu số 2 (Dấu tên Chi cục Hải quan): Khung hình chữ nhật kích thước 40 x 25mm, độ đậm 0,6mm, được chia làm hai phần bằng đường kẻ ngang đậm 0,4mm. Phần hình chữ nhật nhỏ phía trên (40 x 8mm) ghi dòng chữ "Tổng cục Hải quan" và "Cục Hải quan tỉnh, TP". Phần hình chữ nhật phía dưới (40 x 17mm) ghi tên "Chi cục Hải quan cửa khẩu" (hoặc cấp tương đương) và số thứ tự phiên bản dấu.
- Mẫu dấu số 3 (Dấu "Đã làm thủ tục hải quan"): Khung hình chữ nhật kích thước 40 x 25mm, độ đậm 0,6mm. Bên trong có khung nhỏ kích thước 28,5 x 11mm để hiển thị ngày, tháng, năm xoay tay. Giữa hai khung có hai ngôi sao nổi năm cánh. Dòng chữ trên cùng ghi tên Cục Hải quan tỉnh, TP; dòng thứ hai ghi tên Chi cục Hải quan cửa khẩu; dòng thứ ba ghi rõ "Đã làm thủ tục hải quan".
- Mẫu dấu số 4 (Dấu "Đã kiểm tra sau thông quan"): Khung hình chữ nhật kích thước 40 x 25mm, độ đậm 0,6mm. Khung trong kích thước 28,5 x 11mm, độ đậm 0,4mm dùng để ghi ngày, tháng, năm xoay tay, kèm hai ngôi sao nổi năm cánh. Dòng chữ phía trên ghi tên Cục Hải quan tỉnh, TP; dòng chữ chính giữa ghi "Đã kiểm tra sau thông quan".
- Mẫu dấu số 5, 6 và 7 (Dấu "Đã thanh khoản", "Đã hoàn thuế", "Đã khấu trừ thuế"): Đều có cấu trúc khung hình chữ nhật kích thước 40 x 25mm, độ đậm 0,6mm và khung trong xoay ngày tháng năm kích thước 28,5 x 11mm, độ đậm 0,4mm cùng hai ngôi sao nổi năm cánh. Dòng thứ nhất ghi tên Cục Hải quan tỉnh, TP; dòng thứ hai ghi tên Chi cục Hải quan cửa khẩu; dòng thứ ba ghi nội dung nghiệp vụ tương ứng là "Đã thanh khoản", "Đã hoàn thuế" hoặc "Đã khấu trừ thuế".
Quy định hướng dẫn sử dụng cụ thể từng loại dấu nghiệp vụ
- Mẫu dấu số 1: Sử dụng mực màu đỏ. Dùng trong nghiệp vụ thủ tục hải quan cho phương tiện vận tải xuất nhập cảnh; đóng vào bản lược khai hàng hóa hoặc các giấy tờ tương đương do chủ phương tiện hoặc người điều khiển xuất trình.
- Mẫu dấu số 2: Sử dụng mực màu đỏ. Dùng để đóng vào giấy thông báo thuế, biên lai thu tiền thuế, và ô số 27 (xác nhận thực xuất) trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu ký hiệu HQ/2002-XK. Dấu do công chức kiểm tra tính thuế, thu thuế, giám sát cổng cảng (đối với hàng xuất khẩu) và công chức niêm phong hàng xuất khẩu sử dụng.
- Mẫu dấu số 3: Sử dụng mực màu đỏ. Dùng để đóng vào tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan nhằm xác nhận đã hoàn thành thủ tục hải quan cho hàng hóa, hành lý. Dấu do Chi cục trưởng (Phó), Đội trưởng (Phó) quản lý và sử dụng.
- Mẫu dấu số 4: Sử dụng mực màu xanh. Dùng để đóng vào hồ sơ hải quan sau khi kết thúc việc kiểm tra sau thông quan, do công chức trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan sử dụng.
- Mẫu dấu số 5: Sử dụng mực màu xanh. Dùng để đóng vào hồ sơ hải quan sau khi hoàn thành thanh khoản, do công chức trực tiếp làm nhiệm vụ thanh khoản sử dụng.
- Mẫu dấu số 6: Sử dụng mực màu xanh. Dùng để đóng vào tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan của lô hàng được quyết định hoàn thuế, do công chức làm nhiệm vụ kiểm tra tính thuế, hoàn thuế sử dụng.
- Mẫu dấu số 7: Sử dụng mực màu xanh. Dùng để đóng vào tờ khai hải quan và chứng từ liên quan của lô hàng được quyết định khấu trừ thuế, do công chức làm nhiệm vụ kiểm tra tính thuế, khấu trừ thuế sử dụng.
- Bảo mật con dấu: Đối với mẫu dấu số 2 và số 3, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải yêu cầu cơ sở khắc dấu thiết kế thêm các ký hiệu đặc biệt, bảo mật và kín đáo để phân biệt dấu thật - giả mà không làm thay đổi hình thức bên ngoài của con dấu.
Quy định về tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
- Dấu nghiệp vụ hải quan phải được khắc tại các cơ sở khắc dấu hợp pháp được cơ quan Công an cấp phép.
- Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trong việc quản lý chặt chẽ khâu khắc dấu, cấp phát và sử dụng dấu. Đồng thời, định kỳ quy định cách thức đóng dấu nghiệp vụ trên tờ khai và giấy tờ liên quan tại từng đơn vị để ngăn ngừa, phát hiện hành vi làm giả con dấu.
- Trước khi đưa vào sử dụng, các mẫu dấu nghiệp vụ mới phải được đăng ký lưu chiểu bằng cách lập danh mục tên dấu, số lượng và đóng mẫu dấu 3 lần trên danh mục gửi về cơ quan đăng ký lưu chiểu theo quy định.
- Mọi hành vi vi phạm quy định về quản lý, sử dụng dấu nghiệp vụ hải quan tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
Quyết định 1200/2001/QĐ-TCHQ có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2002. Kể từ ngày này, tất cả các loại dấu nghiệp vụ hải quan được ban hành trước đây đều không còn giá trị sử dụng. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm thông báo cho các cơ quan liên quan, công bố mẫu dấu mới, đồng thời tổ chức thu hồi và tiêu hủy toàn bộ các con dấu nghiệp vụ cũ theo đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1200/2001/QĐ-TCHQ | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2001 |
TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC HẢI QUAN
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 được Quốc hội khoá X kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2001;
Xét đề ngị của Cục trưởng Cục Giám sát quản lý về Hải quan, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ và Đào tạo.
QUYẾT ĐỊNH
|
| Nguyễn Đức Kiên (Đã ký) |
07 (BẢY) MẪU DẤU NGHIỆP VỤ VÀ CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG CÁC DẤU NGHIỆP VỤ HẢI QUAN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
- Thủ tục hải quan đối với hàng hoá, hành lý xuất khẩu, nhập khẩu, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh:
- Kiểm tra sau thông quan;
- Thanh khoản hồ sơ hải quan;
- Hoàn thuế, khấu trừ thuế.
Dấu nghiệp vụ hải quan quy định trong Quyết định này không phải là dấu hành chính thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 58/2001/NĐ-CP ngày 24/08/2001 của Chính phủ quy định việc quản lý và sử dụng con dấu của các cơ quan, tổ chức.
Điều 2: Thẩm quyền ban hành, quản lý và lưu chiểu dấu:
1. Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quyết định ban hành, huỷ bỏ các mẫu dấu nghiệp vụ.
2. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố quyết định số lượng con dấu của từng loại mẫu dấu, đình chỉ sử dụng, thu hồi dấu nghiệp vụ khi đơn vị sử dụng bị giải thể, sát nhập hoặc thay đổi về tổ chức hoặc vì lý do khác.
3. Đăng ký lưu chiểu dấu nghiệp vụ: Dấu nghiệp vụ phải được đăng ký lưu chiểu tại Văn phòng Tổng cục Hải quan và Văn phòng Cục Hải quan tỉnh, thành phố.
Điều 3: Căn cứ vào nhu cầu công việc và sự chấp thuận của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan. Cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố Quyết định số lượng từng con dấu cho từng đơn vị trực thuộc sử dụng. Nếu một mẫu dấu nghiệp vụ có nhiều phiên bản thì phải có số thứ tự cho từng con dấu để phân biệt dâú nghiệp vụ của từng bộ phận khác nhau.
Các dấu nghiệp vụ được làm bằng chất liệu cao su laser theo đúng mẫu (về hình dáng, kích thước, cách sắp xếp các hàng chữ, phông chữ, kiểu chữ, cỡ chữ, độ đậm đường kẻ, độ đậm nét chữ, nguyên tắc viết tắt...) quy định tại Quyết định này. Nếu dấu nghiệp vụ bị mòn, hỏng, bị biến dạng không đúng với mẫu quy định, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố ban hành quyết định khắc lại dấu mới và thu hồi, tiêu huỷ dấu cũ. Khi tiêu huỷ dấu phải lập hội đồng và lập biên bản tiêu huỷ. Hội đồng tiêu huỷ dấu bao gồm một lãnh đạo Cục Hải quan tỉnh, thành phố làm Chủ tịch, Chánh Văn phòng, Trưởng phòng Tổ chức cán bộ làm thành viên.
2. Hết giờ làm việc hoặc những khi không có nhu cầu sử dụng, dấu nghiệp vụ phải để vào nơi an toàn và phải do một công chức hải quan chuyên trách chịu trách nhiệm quản lý theo quy định của đơn vị. Khi công chức hải quan được giao nhiệm vụ chuyên trách bảo quản con dấu vắng mặt phải báo cáo Lãnh đạo đơn vị và bàn giao lại con dấu cho công chức hải quan khác quản lý theo chỉ định của Lãnh đạo đơn vị.
3. Lãnh đạo Chi cục Hải quan chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ và sử dụng đúng mục đích các loại dấu nghiệp vụ. Trong trường hợp cần thiết phải có dấu nghiệp vụ để giải quyết công việc ở nơi xa cơ quan, đơn vị, công chức hải quan thực hiện công tác nghiệp vụ được mang dấu đi theo, nhưng phải được sự đồng ý của Lãnh đạo Chi cục Hải quan và phải chịu trách nhiệm về việc sử dụng đúng mục đích và bảo quản dấu nghiệp vụ trong thời gian mang ra khỏi cơ quan, đơn vị.
4. Giao nhận dấu nghiệp vụ: Khi giao dấu nghiệp vụ cho các đơn vị cơ sở sử dụng, Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải giao trực tiếp cho Lãnh đạo đơn vị sử dụng và công chức hải quan được giao nhiệm vụ quản lý và cất giữ dấu nghiệp vụ, phải vào sổ sách theo dõi và ký nhận.
2. Dấu chỉ được đóng sau khi công chức hải quan thực hiện nhiệm vụ liên quan đã ký, ghi rõ họ tên. Không được đóng dấu khống chỉ hoặc sử dụng dấu nghiệp vụ trái với mục đích yêu cầu sử dụng theo Quy định này.
3. Trường hợp mất dấu thì công chức hải quan được giao nhiệm vụ quản lý dấu nghiệp vụ phải báo cáo ngay lãnh đạo đơn vị chỉ đạo việc kiểm tra xác định nguyên nhân mất dấu để xử lý, đồng thời thông báo huỷ bỏ dấu bị mất. Nếu không báo cáo kịp thời mà để người khác lợi dụng gây hậu quả xấu thì người làm mất dấu phải chịu trách nhiệm về những hậu quả xảy ra do việc mất dấu nghiệp vụ gây nên.
Điều 6: Mô tả 07 (bảy) mẫu dấu nghiệp vụ
Các số (1), (2), (3)... ghi nối tiếp sau tên dấu nghiệp vụ của từng mẫu dấu dưới đây là số thứ tự các phiên bản của từng dâú (các mẫu dấu theo Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này). Nguyên tắc viết tắt: đơn vị có tên gồm nhiều ký tự thì viết tắt các chữ thông dụng như "hải quan" thành "HQ", "cửa khẩu" thành "CK", "quốc tế" thành "QT"...
1. Mẫu dấu số 1: "Hải quan + tên cửa khẩu đường biển, đường sông, đường sắt, đường bộ, đường hàng không":
- Kích cỡ khung ngoài hình tròn đường kính 30mm, có độ đậm 0,4mm. Kích cỡ hai đường kẻ dài song song 27,5mm, độ đậm 0,4mm.
- Dòng chữ "Tên cửa khẩu" ở trên và "VIỆT NAM CUSTOMS" ở dưới, chạy xung quanh hình tròn, phong chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 1,9mm, độ đậm nét chữ 0,26mm.
- Dòng chữ "Hải quan" đặt ở nửa trên hình tròn, phía dưới tên cửa khẩu, phông chữ VT.Times2, cỡ chữ 1,9mm, nét chữ có chân và độ đậm nhạt;
- Ở giữa tâm hình tròn là số ngày, tháng, năm (được điều chỉnh xoay bằng tay) cỡ chữ 3mm, dưới số, ngày, tháng là biểu tượng Hải quan cỡ 5,4 x 8mm;
2. Mẫu dấu số 2: "Tên Chi cục Hải quan";
- Kích cỡ khung ngoài hình chữ nhật 40 x 25mm, độ đậm 0,6mm. Kích cỡ đường kẻ phân đôi thành 2 hình chữ nhật dài 40mm, độ dậm 0,4mm.
- Kích cỡ hình chữ nhật nhỏ phía trên 40 x8mm, dòng chữ "Tổng cục Hải quan" ở trên theo phông chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 2mm, độ đậm nét chữ 0,17mm. Dòng chữ "Cục Hải quan tỉnh, TP" nơi quản lý đơn vị đó ở dưới, theo phông chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 1,9mm, độ đậm nét chữ 0,19mm.
- Kích cỡ hình chữ nhật phía dưới 40 x 17mm, các dòng chữ thứ 3, thứ 4 và thứ 5 theo phông chữ VN.AvantGarde2-Bold. Dòng chữ tên "Chi cục Hải quan cửa khẩu/hoặc cấp tương đương" (theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan), cỡ chữ 2,7mm, độ đậm nét chữ 0,30mm.
- Nếu tên đơn vị ít ký tự thì dòng thứ 3 chỉ ghi "Chi cục Hải quan", chữ "cửa khẩu" (nễu có) đưa xuống dòng thứ 4, có thể viết đầy đủ hoặc viết tắt chữ "cửa khẩu" tuỳ theo số ký tự tên đơn vị sao cho hợp lý. Dòng thứ 5 ghi số thứ tự (1), (2)... cỡ chữ 2,9mm, độ đậm nét chữ 0,40mm.
3. Mẫu dấu số 3 "Đã làm thủ tục hải quan (3)":
- Kích cỡ khung hình chữ nhật 40 x25mm, độ đậm 0,6mm. Kích cỡ khung trong 28,5 x 11mm, ghi ngày tháng năm cỡ chữ 4mm (được điều chỉnh xoay bằng tay). Có 2 sao nổi năm cánh ở giữa 2 hình chữ nhật.
- Dòng chữ thứ 1 và thứ 2 phông chữ VN.HelvNarrow2. Dòng thứ 1 ghi tên Cục Hải quan tỉnh, TP nơi quản lý đơn vị đó cỡ chữ 2,2mm, độ đậm nét chữ 0,22mm. Dòng thứ 2 ghi tên "Chi cục Hải quan cửa khẩu/hoặc cấp tương đương" (theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan), cỡ chữ 2,1mm, độ đậm nét chữ 0,16mm.
- Dòng chữ "Đã làm thủ tục hải quan" phông chữ VN.Helv2-Bold, cỡ chữ 2,9mm, độ đậm nét chữ 0,25mm.
4. Mẫu dấu số 4 "Đã kiểm tra sau thông quan(2)":
- Kích cỡ khung hình chữ nhật 40 x25mm, độ đậm 0,6mm. Kích cỡ khung trong 28,5 x 11mm, độ đậm 0,4mm, ghi ngày tháng năm, cỡ chữ 4mm (được điều chỉnh xoay bằng tay). Có 2 sao nổi năm cánh ở giữa 2 hình chữ nhật.
- Dòng chữ tên Cục Hải quan tỉnh, TP phông chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 2,4mm, độ đậm nét chữ 0,23mm.
- Dòng chữ "Đã kiểm tra sau thông quan" phông chữ VN.Helv2-Bold, cỡ chữ 2,9mm, độ đậm nét chữ 0,22mm.
5. Các mẫu dấu số 5, số 6 và số 7 "ĐÃ THANH KHOẢN (2)", "ĐÃ HOÀN THUẾ (2)", ĐÃ KHẤU TRỪ THUẾ (1)":
- Kích cỡ khung hình chữ nhật 40 x 25mm, độ đậm 0,6mm. Kích cỡ khung trong 28,5 x 11mm, độ đậm 0,4mm, ghi ngày tháng năm, cỡ chữ 4mm (được điều chỉnh xoay bằng tay). Có 2 sao nổi năm cánh ở giữa 2 hình chữ nhật.
- Dòng thứ 1 tên Cục Hải quan tỉnh, TP phông chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 2,2mm, độ đậm nét chữ 0,22mm.
- Dòng thứ 2 tên "Chi cục Hải quan cửa khẩu/hoặc cấp tương đương" (theo Quyết định của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan) phông chữ VN.HelvNarrow2, cỡ chữ 2,1mm, độ đậm nét chữ 0,16mm.
- Dòng thứ 3 "Đã thanh khoản" hoặc "Đã khấu trừ thuế" hoặc "Đã hoàn thuế" phông chữ VN.AvantGarde2-Bold, cỡ chữ 2,9mm độ đậm nét chữ 0,38mm.
Điều 7: Quy định việc sử dụng 07 (bảy) mẫu dấu nghiệp vụ như sau:
1. Mẫu dấu số 1: "Hải quan + tên cửa khẩu đường biển, đường sông, đường sắt, đường bộ, đường hàng không" sử dụng trong nghiệp vụ thủ tục hải quan cho các loại phương tiện vận tải xuất nhập cảnh, được dùng để đóng vào bản lược khai hàng hoá hoặc các giấy tờ khác có giá trị tương đương bản lược khai hàng hoá, hành lý do chủ phương tiện vận tải hoặc người điều khiển/chỉ huy phương tiện vận tải (gồm tàu biển, thuyền bè trên sông biển, tàu liên vận quốc tế, tàu bay và ô tô các loại) xuất trình và nộp cho Chi cục Hải quan cửa khẩu khi làm thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh tại cửa khẩu. Dấu này do công chức hải quan làm thủ tục cho phương tiện vận tải sử dụng. Dấu được sử dụng mực mầu đỏ.
4. Mẫu dấu số 4: "Đã kiểm tra sau thông quan" được sử dụng để đóng vào hồ sơ hải quan sau khi kết thúc việc kiểm tra sau thông quan. Dấu do công chức hải quan trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan quản lý, sử dụng.
5. Mẫu dấu số 5: "Đã thanh khoản" được sử dụng để đóng vào hồ sơ hải quan sau khi thanh khoản hồ sơ. Dấu do công chức hải quan trực tiếp làm nhiệm vụ thanh khoản hồ sơ hải quan sử dụng.
6. Mấu dấu số 6: "Đã hoàn thuế" được sử dụng để đóng vào tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan của những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan Hải quan ra quyết định hoàn thuế theo quy định của Nhà nước. Dấu do công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra tính thuế, hoàn thuế quản lý, sử dụng.
7. Mẫu dấu số 7: "Đã khấu trừ thuế" được sử dụng để đóng vào tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan của những lô hàng xuất khẩu, nhập khẩu được cơ quan Hải quan ra quyết định khấu trừ thuế theo quy định của Nhà nước. Dấu do công chức hải quan làm nhiệm vụ kiểm tra tính thuế, khấu trừ thuế quản lý, sử dụng.
Các dấu số 4, 5, 6, 7 được sử dụng mực màu xanh theo mầu mẫu đính kèm Quyết định này.
Đối với các mẫu dấu số 2 và số 3, ngoài các quy định về hình thức, nội dung con dấu quy định tại Quyết định này, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố phải quy định và yêu cầu cơ sở làm dấu khắc thêm những ký hiệu đặc biệt để có thể phân biệt được dấu thật, giả. Ký hiệu đặc biệt này phải rất kín, không làm thay đổi hình thức con dấu.
Điều 8: Để việc quản lý và sử dụng dấu nghiệp vụ đúng quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan, Tổng cục Hải quan yêu cầu:
1. Dấu nghiệp vụ hải quan phải được khắc tại các cơ sở khắc dấu đã được cơ quan Công an cho phép khắc dấu.
2. Cục trưởng Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm quản lý chặt chẽ việc khắc dấu, cấp phát dấu, sử dụng dấu theo đúng quy định này và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Định kỳ, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố quy định cách đóng dấu nghiệp vụ trên tờ khai hải quan và các loại giấy tờ có liên quan tại từng đơn vị để dễ phát hiện trường hợp lợi dụng đóng dấu giả.
3. Các loại mẫu dấu nghiệp vụ được thống nhất sử dụng từ ngày 01/01/2002. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố thông báo cho các cơ quan liên quan và công bố việc sử dụng dấu nghiệp vụ hải quan mới. Từ ngày 01/01/2002 các loại dấu nghiệp vụ ban hành trước đây không còn giá trị sử dụng. Cục Hải quan các tỉnh, thành phố tổ chức thu hồi tiêu huỷ các dấu nghiệp vụ cũ và báo cáo Tổng cục Hải quan.
4. Dấu nghiệp vụ hải quan mới phải được đăng ký lưu chiểu trước khi đưa vào sử dụng. Hình thức đăng ký lưu chiểu thực hiện như sau: Chi cục Hải quan thuộc Cục Hải quan tỉnh, thành phố lập danh mục tên dấu, số lượng dấu nghiệp vụ và đóng mỗi dấu 3 lần trên danh mục giử về nơi đăng ký lưu chiểu theo Điều 2 của Quy định này.
5. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại Quy định này và các quy định khác của pháp luật liên quan sẽ bị xử lý hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
BẢNG CÁC MẪU DẤU NGHIỆP VỤ HẢI QUAN ÁP DỤNG
(Kèm theo Quy định kèm Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan)
- 1Công văn số 3540 TCT/NV3 ngày 17/09/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu
- 2Luật Hải quan 2001
- 3Nghị định 58/2001/NĐ-CP về việc quản lý và sử dụng con dấu
- 4Thông tư 01/2015/TT-BCT quy định thủ tục đăng ký dấu nghiệp vụ của thương nhân kinh doanh dịch vụ giám định thương mại do Bộ Công Thương ban hành
Quyết định 1200/2001/QĐ-TCHQ quy định chế độ quản lý, sử dụng các dấu nghiệp vụ hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 1200/2001/QĐ-TCHQ
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/11/2001
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Đức Kiên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
