Công văn số 3540 TCT/NV3 được Tổng cục Thuế ban hành ngày 17/09/2002 nhằm hướng dẫn và chấn chỉnh công tác quản lý, kiểm tra và thực hiện hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa xuất khẩu. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng nhằm thắt chặt quản lý, chống các hành vi gian lận trong việc hoàn thuế GTGT thời kỳ đó.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
- Doanh nghiệp chỉ được xét hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa thực tế đã xuất khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý về kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Phải có hợp đồng xuất khẩu ký kết với thương nhân nước ngoài theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Hàng hóa xuất khẩu phải có tờ khai hải quan đã làm xong thủ tục hải quan và có xác nhận thực xuất của cơ quan hải quan cửa khẩu.
- Phải thực hiện thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng theo đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước và Bộ Tài chính, đảm bảo tính minh bạch của dòng tiền.
- Quy định về hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT
- Hồ sơ đề nghị hoàn thuế phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và đầy đủ các chứng từ bao gồm: Tờ khai đề nghị hoàn thuế; Hợp đồng xuất khẩu; Tờ khai hải quan có xác nhận thực xuất; Hóa đơn GTGT mua vào của hàng hóa xuất khẩu; Chứng từ thanh toán qua ngân hàng.
- Đối với các trường hợp xuất khẩu ủy thác, hồ sơ phải bổ sung hợp đồng ủy thác xuất khẩu, biên bản thanh lý hợp đồng ủy thác và chứng từ thanh toán chuyển tiền giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác.
- Nghiêm cấm việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn khống, hoặc hóa đơn của các doanh nghiệp đã bỏ trốn để hợp thức hóa đầu vào nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Công tác kiểm tra, xác minh của cơ quan Thuế
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tăng cường công tác kiểm tra trước, hoàn thuế sau đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro cao hoặc mới thành lập.
- Thực hiện đối chiếu, xác minh hóa đơn mua hàng đầu vào tại các doanh nghiệp trung gian, doanh nghiệp sản xuất hoặc cung ứng nguồn hàng để đảm bảo tính có thật của giao dịch mua bán trong nước.
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan Hải quan để kiểm tra, đối chiếu tính xác thực của các tờ khai hải quan và thực tế hàng hóa đã xuất khẩu ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
- Phối hợp với các ngân hàng thương mại để kiểm tra, xác minh chứng từ thanh toán, đảm bảo tiền thanh toán từ phía khách hàng nước ngoài được chuyển vào tài khoản của doanh nghiệp xuất khẩu một cách hợp pháp.
- Biện pháp xử lý vi phạm và chống gian lận hoàn thuế
- Các trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi gian lận, lập hồ sơ khống, hoặc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để xin hoàn thuế sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật thuế và chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để truy cứu trách nhiệm hình sự nếu có dấu hiệu tội phạm.
- Cơ quan thuế có quyền tạm dừng việc hoàn thuế đối với các hồ sơ đang trong quá trình xác minh nếu phát hiện có dấu hiệu nghi vấn về tính trung thực của chứng từ mua vào hoặc chứng từ thanh toán.
- Quy định rõ trách nhiệm của cán bộ thuế trong quá trình kiểm tra, xét duyệt hồ sơ hoàn thuế, yêu cầu thực hiện đúng quy trình, tránh gây phiền hà cho doanh nghiệp làm ăn chân chính nhưng phải kiên quyết ngăn chặn thất thoát ngân sách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3540 TCT/NV3 | Hà Nội, ngày 17 tháng 9 năm 2002 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Hà Tây |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 56 KT/DTN ngày 21/6/2002 của Công ty dệt Trí Nhân Hà đông về việc xử lý hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp số lượng hàng thực xuất ít hơn số lượng hàng kê khai trên tờ khai hàng xuất khẩu, về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điểm 12, Điều 4 Quyết định số 19/2002/QĐ-TCHQ ngày 10/1/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại các Quyết định số 1200/2001/QĐ-TCHQ ngày 23/11/2001, số 1257/2001/QĐ-TCHQ ngày 4/12/2001, số 1494/2001/QĐ-TCHQ, số 1495/2002, số 1548/2001/QĐ-TCHQ, số 1549/2001/QĐ-TCHQ, số 1550/2001/QĐ-TCHQ, số 1557/2001/QĐ-TCHQ ngày 28/12/2001 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan thì trường hợp hàng xuất khẩu đã được Chi cục Hải quan ngoài cửa khẩu quyết định miễn kiểm tra hoặc chuyển Chi cục Hải quan cửa khẩu kiểm tra nhưng số lượng, giá trị hàng thực tế khác với tờ khai đã được đăng ký thì người khai hải quan phải có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan cửa khẩu xuất. Chi cục Hải quan cửa khẩu xác nhận thực tế hàng hóa xuất khẩu vào tờ khai hải quan và biên bản bàn giao.
Trên cơ sở xác nhận của Hải quan cửa khẩu và biên bản bàn giao, cơ sở xuất khẩu hàng làm việc với Cục thuế (nơi làm thủ tục hoàn thuế GTGT). Số thuế GTGT được hoàn hoặc khấu trừ xác định trên cơ sở số lượng, giá trị hàng thực xuất theo xác nhận của cơ quan Hải quan phù hợp với số lượng, giá trị ghi trên hóa đơn GTGT và chứng từ thực tế thanh toán với nước ngoài.
Tổng cục Thuế đề nghị Công ty dệt Trí Nhân Hà đông liên hệ với cơ quan Hải quan (nơi làm thủ tục xuất hàng), Cục thuế Hà Tây giải trình cụ thể các vấn đề có liên quan để được xử lý hoàn hoặc khấu trừ thuế GTGT theo đúng quy định.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Quyết định 1257/2001/QĐ-TCHQ ban hành tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, giấy thông báo thuế và quyết định điều chỉnh thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 1550/2001/QĐ-TCHQ Quy định tạm thời thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 1494/2001/QĐ-TCHQ quy định tạm thời thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Quyết định 1557/2001/QĐ-TCHQ hướng dẫn tạm thời thực hiện Điều 29, Điều 30 Luật Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Quyết định 1200/2001/QĐ-TCHQ quy định chế độ quản lý, sử dụng các dấu nghiệp vụ hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Quyết định 1257/2001/QĐ-TCHQ ban hành tờ khai hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, giấy thông báo thuế và quyết định điều chỉnh thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Quyết định 1550/2001/QĐ-TCHQ Quy định tạm thời thủ tục hải quan đối với bưu phẩm, hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính và vật phẩm, hàng hoá xuất khẩu, xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Quyết định 1494/2001/QĐ-TCHQ quy định tạm thời thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Quyết định 19/2002/QĐ-TCHQ sửa đổi các Quyết định: 1200/2001/QĐ-TCHQ;1257/2001/QĐ-TCHQ; 1494/2001/QĐ-TCHQ; 1495/2001/QĐ-TCHQ; 1548, 1549, 1550, 1557/2001/QĐ-TCHQ về chế độ quản lý, sử dụng các dấu nghiệp vụ hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 5Quyết định 1557/2001/QĐ-TCHQ hướng dẫn tạm thời thực hiện Điều 29, Điều 30 Luật Hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
- 6Quyết định 1200/2001/QĐ-TCHQ quy định chế độ quản lý, sử dụng các dấu nghiệp vụ hải quan do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 3540 TCT/NV3 ngày 17/09/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về việc hoàn thuế giá trị gia tăng hàng xuất khẩu
- Số hiệu: 3540TCT/NV3
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/09/2002
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2002
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
