Giới thiệu về Quyết định phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 quận Bình Thủy
Quyết định số 1050/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt chính thức Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các chỉ tiêu phân bổ, chuyển mục đích sử dụng và thu hồi đất trên địa bàn quận, làm căn cứ để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong năm 2018. Quyết định quy định chi tiết các chỉ tiêu sử dụng đất đối với từng đơn vị hành chính cấp phường trực thuộc quận Bình Thủy, đồng thời phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan, ban ngành liên quan trong việc tổ chức thực hiện và giám sát.
Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2018
Tổng diện tích tự nhiên của quận Bình Thủy được xác định là 7.113,15 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và các đơn vị hành chính cấp phường như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 3.533,56 ha. Trong đó, cơ cấu các loại đất nông nghiệp bao gồm:
- Đất trồng lúa: 784,81 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước), tập trung chủ yếu tại các phường Long Hòa (274,55 ha), Thới An Đông (378,50 ha) và Long Tuyền (131,77 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 177,63 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 2.528,95 ha, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong nhóm đất nông nghiệp, phân bổ nhiều nhất tại phường Long Tuyền (932,04 ha) và Long Hòa (718,37 ha).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 41,97 ha, tập trung phần lớn tại phường Bùi Hữu Nghĩa (35,90 ha).
- Đất nông nghiệp khác: 0,21 ha tại phường Thới An Đông.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 3.579,59 ha. Cơ cấu chi tiết các loại đất phi nông nghiệp bao gồm:
- Đất quốc phòng: 647,54 ha, tập trung nhiều nhất tại phường Trà An (346,90 ha) và An Thới (125,65 ha).
- Đất an ninh: 36,82 ha, chủ yếu nằm tại phường Long Tuyền (27,61 ha).
- Đất khu công nghiệp: 135,67 ha, toàn bộ diện tích này nằm tại phường Trà Nóc.
- Đất thương mại, dịch vụ: 21,90 ha, phân bổ nhiều nhất tại phường Bùi Hữu Nghĩa (10,04 ha).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 87,40 ha, tập trung chủ yếu tại phường Bùi Hữu Nghĩa (49,00 ha).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 564,24 ha (bao gồm đất giao thông 422,11 ha; đất thủy lợi 36,28 ha; đất cơ sở giáo dục - đào tạo 55,71 ha; đất công trình năng lượng 17,37 ha; và các loại đất hạ tầng khác).
- Đất có di tích lịch sử - văn hóa: 0,75 ha.
- Đất ở tại đô thị: 781,25 ha, phân bổ rộng khắp các phường, trong đó nhiều nhất tại phường Bình Thủy (162,37 ha), Long Hòa (158,09 ha) và An Thới (116,98 ha).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 30,04 ha, tập trung chủ yếu tại phường Bình Thủy (27,64 ha).
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 3,92 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo: 20,10 ha, tập trung nhiều nhất tại phường Bùi Hữu Nghĩa (13,18 ha).
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 10,70 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: 0,70 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 4,92 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng: 4,38 ha tại phường Bình Thủy.
- Đất sông, kênh, rạch: 1.229,27 ha, chiếm diện tích lớn trong nhóm phi nông nghiệp, phân bổ nhiều nhất tại phường Bùi Hữu Nghĩa (432,52 ha) và Trà Nóc (228,99 ha).
- Đất chưa sử dụng: Ghi nhận bằng 0 (không có diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn quận).
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018
Trong năm 2018, quận Bình Thủy thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất đối với các chỉ tiêu sau nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và cơ sở hạ tầng:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển mục đích là 144,79 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp: 23,53 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước), tập trung nhiều nhất tại phường Long Tuyền (13,00 ha) và Long Hòa (5,83 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp: 2,20 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 119,06 ha, chiếm phần lớn diện tích chuyển mục đích, tập trung tại phường Long Tuyền (38,21 ha), Long Hòa (29,97 ha) và Bùi Hữu Nghĩa (32,37 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 393,81 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 261,46 ha, thực hiện mạnh mẽ tại phường Long Hòa (74,05 ha), Thới An Đông (74,29 ha), Trà Nóc (56,17 ha) và Long Tuyền (50,00 ha).
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác: 132,35 ha, tập trung tại phường Thới An Đông (50,71 ha), Long Tuyền (38,14 ha) và Long Hòa (38,00 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 0,50 ha, phân bổ tại phường Thới An Đông (0,10 ha) và Trà Nóc (0,40 ha).
Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2018
Để triển khai các công trình công cộng, dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất năm 2018 của quận Bình Thủy được phê duyệt như sau:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 128,04 ha.
- Đất trồng lúa (đất chuyên trồng lúa nước): Thu hồi 21,73 ha, tập trung tại phường Long Tuyền (12,50 ha), Long Hòa (5,33 ha) và Bùi Hữu Nghĩa (3,00 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: Thu hồi 106,31 ha, tập trung chủ yếu tại phường Long Tuyền (36,62 ha), Bùi Hữu Nghĩa (31,02 ha) và Long Hòa (28,09 ha).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 2,89 ha, toàn bộ là đất ở tại đô thị (ODT), phân bổ tại các phường Long Tuyền (1,84 ha), Long Hòa (0,85 ha), An Thới (0,10 ha) và Thới An Đông (0,10 ha).
- Căn cứ xác định: Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng và thu hồi đất được xác định cụ thể theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2018 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất của quận Bình Thủy.
Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy
Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thông qua các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 đến toàn bộ các phường, các phòng, ban chuyên môn trực thuộc và thông tin rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng để người dân được biết.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất đồng bộ; chủ trì phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất trên địa bàn đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chung của thành phố Cần Thơ.
- Xây dựng các giải pháp cụ thể, khả thi để huy động nguồn vốn và các nguồn lực xã hội khác nhằm thực hiện hiệu quả phương án kế hoạch sử dụng đất của quận.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu các dự án có sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực đất đai và tăng nguồn thu cho ngân sách.
- Tăng cường công tác quản lý đất đai tại các khu vực quy hoạch chuyển mục đích sử dụng đất; đẩy mạnh hoạt động thanh tra, kiểm tra nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật đất đai, các trường hợp được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cá nhân và thủ trưởng các cơ quan đơn vị bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm phối hợp thực hiện.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1050/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA QUẬN BÌNH THỦY
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Công văn số 5630/BTNMT-TCQLĐĐ ngày 19 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện;
Căn cứ Nghị quyết 24/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất và các dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2018;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 1380/TTr-STNMT ngày 12 tháng 4 năm 2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Bình Thủy với các nội dung chủ yếu sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch 2018:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||
| An Thới | Bình Thủy | Bùi Hữu Nghĩa | Long Hòa | Long Tuyền | Thới An Đông | Trà An | Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+... +(12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên (1+2+3) |
| 7.113,15 | 382,93 | 590,72 | 729,00 | 1.430,81 | 1.463,70 | 1.210,97 | 657,48 | 647,55 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.533,56 | 61,89 | 71,33 | 67,86 | 1.042,12 | 1.129,02 | 912,54 | 63,89 | 184,91 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 784,81 |
|
|
| 274,55 | 131,77 | 378,50 |
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 784,81 |
|
|
| 274,55 | 131,77 | 378,50 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 177,63 | 0,86 |
| 1,34 | 44,06 | 65,22 | 58,62 |
| 7,53 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.528,95 | 61,03 | 71,33 | 30,62 | 718,37 | 932,04 | 474,86 | 63,89 | 176,81 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 41,97 |
|
| 35,90 | 5,15 |
| 0,35 |
| 0,57 |
| 1.5 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,21 |
|
|
|
|
| 0,21 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.579,59 | 321,04 | 519,38 | 661,13 | 388,68 | 334,68 | 298,44 | 593,59 | 462,64 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 647,54 | 125,65 | 89,86 | 10,82 | 6,82 |
| 67,49 | 346,90 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 36,82 | 3,51 | 0,66 | 4,43 |
| 27,61 | 0,04 | 0,55 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 135,67 |
|
|
|
|
|
|
| 135,67 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 21,90 | 1,05 | 0,50 | 10,04 | 1,71 | 0,86 | 2,21 | 2,63 | 2,90 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 87,40 | 3,24 | 19,42 | 49,00 | 4,07 | 1,00 | 2,39 | 7,25 | 1,03 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 564,24 | 57,00 | 151,17 | 35,45 | 94,63 | 92,89 | 68,04 | 25,09 | 39,97 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 1,60 |
|
| 1,21 |
|
|
| 0,39 |
|
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 3,64 | 1,05 | 1,71 | 0,04 | 0,21 | 0,15 | 0,11 | 0,36 | 0,01 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 55,71 | 8,36 | 4,42 | 0,58 | 1,41 | 33,90 | 4,11 | 2,18 | 0,76 |
|
| Đất cơ sở thể dục thể thao | DTT | 21,21 |
| 20,79 | 0,42 |
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH | 1,60 | 1,60 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất giao thông | DGT | 422,11 | 44,51 | 100,43 | 32,37 | 88,44 | 53,85 | 60,25 | 21,25 | 21,00 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 36,28 | 1,18 | 22,01 | 0,16 | 3,97 | 4,66 | 3,39 | 0,91 |
|
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 17,37 |
|
|
| 0,46 |
|
|
| 16,91 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,36 |
| 0,01 |
|
|
| 0,06 |
| 1,29 |
|
| Đất chợ | DCH | 3,37 | 0,30 | 1,81 | 0,67 | 0,14 | 0,33 | 0,12 |
|
|
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,75 |
| 0,03 |
|
| 0,72 |
|
|
|
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | ODT | 781,25 | 116,98 | 162,37 | 97,39 | 158,09 | 107,21 | 47,83 | 40,87 | 50,51 |
| 2.9 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 30,04 | 0,28 | 27,64 | 0,59 | 0,42 | 0,47 | 0,19 | 0,40 | 0,06 |
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,92 | 0,24 |
| 1,90 | 0,59 |
|
|
| 1,19 |
| 2.11 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 20,10 | 0,22 | 2,19 | 13,18 | 1,70 | 0,14 | 2,03 |
| 0,65 |
| 2.12 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 10,70 | 0,22 | 0,80 | 0,99 | 1,28 | 4,38 | 1,33 | 0,14 | 1,56 |
| 2.13 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,70 | 0,05 | 0,05 | 0,04 | 0,30 |
| 0,05 | 0,09 | 0,11 |
| 2.14 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 4,92 |
|
| 4,79 |
|
| 0,13 |
|
|
| 2.15 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 4,38 |
| 4,38 |
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất sông, kênh, rạch | SON | 1.229,27 | 12,59 | 60,31 | 432,52 | 119,07 | 99,40 | 106,72 | 169,69 | 228,99 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2018:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||
| An Thới | Bình Thủy | Bùi Hữu Nghĩa | Long Hòa | Long Tuyền | Thới An Đông | Trà An | Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ ... +(12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 144,79 | 7,82 | 3,89 | 35,87 | 36,20 | 51,71 | 4,74 | 2,05 | 2,51 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 23,53 |
|
| 3,00 | 5,83 | 13,00 | 1,20 |
| 0,50 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 23,53 |
|
| 3,00 | 5,83 | 13,00 | 1,20 |
| 0,50 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 2,20 | 0,50 |
| 0,50 | 0,40 | 0,50 | 0,20 |
| 0,10 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 119,06 | 7,32 | 3,89 | 32,37 | 29,97 | 38,21 | 3,34 | 2,05 | 1,91 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 393,81 | 0,70 | 3,09 | 0,44 | 112,05 | 88,14 | 125,00 | 2,72 | 61,67 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 261,46 | 0,70 | 3,09 | 0,44 | 74,05 | 50,00 | 74,29 | 2,72 | 56,17 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK | 132,35 |
|
|
| 38,00 | 38,14 | 50,71 |
| 5,50 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,50 |
|
|
|
|
| 0,10 |
| 0,40 |
3. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2018:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||
| An Thới | Bình Thủy | Bùi Hữu Nghĩa | Long Hòa | Long Tuyền | Thới An Đông | Trà An | Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ ... +(12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 128,04 | 5,83 | 2,59 | 34,02 | 33,42 | 49,12 | 1,72 | 1,34 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 21,73 |
|
| 3,00 | 5,33 | 12,50 | 0,90 |
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 21,73 |
|
| 3,00 | 5,33 | 12,50 | 0,90 |
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 106,31 | 5,83 | 2,59 | 31,02 | 28,09 | 36,62 | 0,82 | 1,34 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2,89 | 0,10 |
|
| 0,85 | 1,84 | 0,10 |
|
|
| 2.1 | Đất ở tại đô thị | ODT | 2,89 | 0,10 |
|
| 0,85 | 1,84 | 0,10 |
|
|
Vị trí, diện tích các khu vực đất chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất được xác định theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2018 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kế hoạch sử dụng đất.
Điều 2. Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2018 đến các phường, các phòng, ban và trên các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất, phối hợp rà soát quy hoạch của các ngành, lĩnh vực có sử dụng đất đảm bảo phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt; việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất chặt chẽ từ quận đến phường, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận; có giải pháp cụ thể để huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án kế hoạch sử dụng đất của quận.
3. Thực hiện thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt. Đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
4. Quản lý sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo kế hoạch sử dụng đất nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất, các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1039/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 1041/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 1043/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 537/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 5Quyết định 333/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 6Quyết định 29/QĐ-UBND-NĐ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 32/QĐ-UBND-NĐ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
- 8Quyết định 700/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- 9Quyết định 824/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang
- 10Quyết định 1165/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
- 11Quyết định 289/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Mường Ảng do tỉnh Điện Biên ban hành
- 12Quyết định 287/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Điện Biên Đông do tỉnh Điện Biên ban hành
- 13Quyết định 117/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
- 14Quyết định 859/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 15Quyết định 386/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Công văn 5630/BTNMT-TCQLĐĐ năm 2017 về lập kế hoạch sử dụng đất năm 2018 cấp huyện do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị quyết 24/NQ-HĐND năm 2017 về thông qua danh mục dự án cần thu hồi đất và dự án chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa (dưới 10ha) trong năm 2018 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 8Quyết định 1039/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 1041/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 10Quyết định 1043/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 11Quyết định 537/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng
- 12Quyết định 333/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước
- 13Quyết định 29/QĐ-UBND-NĐ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Tân Hồng, tỉnh Đồng Tháp
- 14Quyết định 32/QĐ-UBND-NĐ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp
- 15Quyết định 700/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- 16Quyết định 824/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang
- 17Quyết định 1165/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của thị xã Hà Tiên, tỉnh Kiên Giang
- 18Quyết định 289/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Mường Ảng do tỉnh Điện Biên ban hành
- 19Quyết định 287/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Điện Biên Đông do tỉnh Điện Biên ban hành
- 20Quyết định 117/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng
- 21Quyết định 859/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- 22Quyết định 386/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
Quyết định 1050/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 1050/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/04/2018
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Đào Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
