Quyết định 02/2025/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh là văn bản pháp quy quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ giáo dục đối với học sinh, học viên vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, bãi ngang, ven biển và hải đảo theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 01 tháng 9 năm 2025.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
Quyết định này xác định rõ giới hạn pháp lý và nhóm đối tượng được thụ hưởng các chính sách hỗ trợ đặc thù trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về khoảng cách và địa bàn đối với học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP. Đồng thời, ban hành danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh tại các trường phổ thông dân tộc nội trú và các cơ sở giáo dục phổ thông được giao nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
- Đối tượng áp dụng:
- Học sinh bán trú đang học tập tại các cơ sở giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh.
- Học viên bán trú theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở (THCS) và trung học phổ thông (THPT).
- Học sinh dân tộc nội trú học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú hoặc các cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
- Quy định về khoảng cách và địa bàn xác định đối tượng hưởng chính sách (Điều 2)
Để làm cơ sở xét duyệt đối tượng hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị định số 66/2025/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh quy định:
- Học sinh, học viên thuộc đối tượng thụ hưởng phải có khoảng cách từ nhà đến trường và địa bàn cư trú đáp ứng các tiêu chí cụ thể được quy định tại Phụ lục kèm theo Quyết định này.
- Việc đáp ứng các điều kiện về khoảng cách và địa bàn này là căn cứ bắt buộc để học sinh, học viên được hưởng các chế độ chính sách hỗ trợ tài chính, sinh hoạt phí và các ưu đãi khác theo quy định của Trung ương.
- Danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm (Điều 3)
Quyết định quy định chi tiết định mức trang cấp bằng hiện vật nhằm đảm bảo điều kiện sinh hoạt và học tập tối thiểu cho học sinh dân tộc nội trú, được chia làm hai nhóm danh mục:
- Trang cấp một lần theo mỗi cấp học (cấp bằng hiện vật tối thiểu):
- 01 chiếc Chăn.
- 01 chiếc Màn.
- 01 chiếc Ba lô.
- 01 chiếc Chiếu.
- Các đồ dùng cá nhân thiết yếu khác phục vụ nhu cầu nội trú.
- Trang cấp thường niên (mỗi năm học được cấp tối thiểu):
- 01 chiếc Áo sơ mi dài tay.
- 01 chiếc Áo sơ mi ngắn tay.
- 01 chiếc Áo đồng phục mùa Đông hoặc 01 bộ Quần áo thể thao.
- Các đồ dùng, dụng cụ cá nhân trực tiếp phục vụ cho việc học tập hàng ngày.
- Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4)
Quy định về hiệu lực thi hành và phân công trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm tổ chức, giám sát và thực hiện Quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh.
- Giám đốc Sở Tài chính (đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện).
- Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (chỉ đạo chuyên môn và triển khai tại các cơ sở giáo dục).
- Giám đốc Sở Nội vụ.
- Giám đốc Sở Dân tộc và Tôn giáo (phối hợp thực hiện chính sách dân tộc).
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 02/2025/QĐ-UBND | Bắc Ninh, ngày 15 tháng 8 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2005/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 21 TTr-SGDĐT ngày 04 tháng 8 năm 2025;
Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khoảng cách, địa bàn đối với học sinh, học viên được quy định tại khoản 2, 3 Điều 4 của Nghị định số 66/2025/NĐ-CP Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách, không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng học sinh, học viên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh bao gồm:
a) Học sinh bán trú học tại cơ sở giáo dục phổ thông;
b) Học viên bán trú học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông;
c) Học sinh dân tộc nội trú học trường phổ thông dân tộc nội trú; cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú.
Điều 2. Quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn
Học sinh, học viên thuộc đối tượng hưởng chính sách tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP có khoảng cách, địa bàn quy định tại phụ lục kèm theo Quyết định này, thì được hưởng chế độ quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP.
1. Học sinh thuộc đối tượng ở mỗi cấp học được cấp một lần bằng hiện vật tối thiểu gồm: 01 chiếc Chăn, 01 chiếc Màn, 01 chiếc Ba lô, 01 chiếc Chiếu và các đồ dùng cá nhân khác.
2. Mỗi năm học, học sinh được cấp tối thiểu 01 chiếc Áo sơ mi dài tay; 01 chiếc Áo sơ mi ngắn tay; 01 chiếc Áo đồng phục mùa Đông hoặc 01 bộ Quần áo thể thao; Đồ dùng, dụng cụ cá nhân phục vụ học tập.
1. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Dân tộc và Tôn giáo và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
ĐỊA BÀN CÓ ĐỊA HÌNH CÁCH TRỞ, GIAO THÔNG ĐI LẠI KHÓ KHĂN HỌC SINH KHÔNG THỂ ĐI ĐẾN TRƯỜNG VÀ TRỞ VỀ NHÀ TRONG NGÀY
(Kèm theo Quyết định số 02/2025/QĐ-UBND ngày 15 tháng 08 năm 2025 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
| STT | Tên trường | Xã | Thôn | Khoảng cách từ nhà ở thôn đến trường | Địa hình và giao thông |
| A | TRƯỜNG TIỂU HỌC |
|
|
|
|
|
| Trường Tiểu học và THCS Phong Minh | Sa Lý | Nũn | < 4 km | Qua khe suối |
| B | TRƯỜNG THCS |
|
|
|
|
| 1 | Trường PT bán trú THCS Dương Hưu |
|
|
|
|
|
|
| Dương Hưu | Bán | < 7 km | Qua suối, qua đèo, qua ngầm |
|
|
| Dương Hưu | Đồng Riễu | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
|
|
| Dương Hưu | Mùng | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
|
|
| Dương Hưu | Đồng Làng | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
|
|
| Dương Hưu | Thán | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
| 2 | Trường PT bán trú THCS An Lạc |
|
|
|
|
|
|
| An Lạc | Nà Trắng | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
|
|
| An Lạc | Đồng Khao | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
|
|
| An Lạc | Thác | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
|
|
| An Lạc | Đồng Dương | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
|
|
| An Lạc | Đồng Bài | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
|
|
| An Lạc | Kim Bảng | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
| 3 | Trường PT bán trú THCS Hộ Đáp |
|
|
|
|
|
|
| Sơn Hải | Hợp Thành | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
|
|
| Sơn Hải | Na Hem | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
|
|
| Sơn Hải | Cái Cặn | < 7 km | Qua suối, qua ngầm |
| 4 | Trường PT bán trú THCS Sơn Hải |
|
|
|
|
|
|
| Sơn Hải | Tam Chẽ | < 7 km | Qua vùng sạt lở |
|
|
| Sơn Hải | Cầu sắt | < 7 km | Qua hồ, qua ngầm |
| C | TRƯỜNG THPT |
|
|
|
|
| 1 | Trường THPT Sơn Động số 1 |
|
|
|
|
|
|
| An Lạc | Thia - Tu nim | < 10 km | Qua sông |
|
|
| Sơn Động | Đồng Tàn | < 10 km | Qua sông suối |
| 2 | Trường THPT Phượng Sơn |
|
|
|
|
|
|
| Nghĩa Phương | Tòng Lệnh | < 10 km | Qua sông |
|
|
| Nghĩa Phương | An Phúc | < 10 km | Qua sông |
| 3 | Trường THPT Lương Thế Vinh |
|
|
|
|
|
|
| Tân Sơn | Mấn | < 10 km | Qua ngầm, suối không có cầu |
- 1Quyết định 45/2025/QĐ-UBND quy định cụ thể địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Quyết định 29/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- 3Quyết định 43/2025/QĐ-UBND quy định địa bàn, khoảng cách xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- 4Quyết định 05/2025/QĐ-UBND quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân và học phẩm cho học sinh dân tộc nội trú tại cơ sở giáo dục phổ thông thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý
- 5Quyết định 907/QĐ-UBND năm 2025 tiếp tục thực hiện Quyết định quy định địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định 02/2025/QĐ-UBND quy định cụ thể về khoảng cách, địa bàn học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú theo Nghị định 66/2025/NĐ-CP trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- Số hiệu: 02/2025/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 15/08/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Ninh
- Người ký: Lê Xuân Lợi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
