Tóm tắt Nghị quyết số 780/2025/NQ-HĐND về chính sách hỗ trợ người làm việc ngoài biên chế tại các hội do sắp xếp tổ chức bộ máy
Nghị quyết số 780/2025/NQ-HĐND là một văn bản pháp lý quan trọng quy định về chế độ, chính sách hỗ trợ đối với người lao động làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các hội đặc thù chịu tác động trực tiếp từ quá trình sắp xếp, tinh gọn tổ chức bộ máy và đơn vị hành chính các cấp. Dưới đây là phần phân tích chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết quy định cụ thể về phạm vi và các nhóm đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ khi thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy:
- Phạm vi điều chỉnh: Áp dụng đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và tỉnh Thái Bình trước ngày 01 tháng 7 năm 2025. Việc hỗ trợ này được thực hiện theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP của Chính phủ nhằm giải quyết chế độ cho các đối tượng chịu tác động do sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư.
- Đối tượng áp dụng: Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội nêu trên nghỉ việc từ ngày 01 tháng 11 năm 2025 trở về trước do thực hiện chính quyền địa phương hai cấp, bao gồm 03 nhóm cụ thể:
- Nhóm 1: Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách của Hội đang trong độ tuổi lao động.
- Nhóm 2: Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách của Hội là người đã nghỉ hưu.
- Nhóm 3: Người trong độ tuổi lao động làm việc tại Hội theo chế độ hợp đồng lao động.
- Quy định chi tiết về mức trợ cấp một lần
Nghị quyết phân chia mức trợ cấp một lần dựa trên từng nhóm đối tượng và điều kiện đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) hoặc hồ sơ lương thực tế:
- Đối với Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động và người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động (Nhóm 1 và Nhóm 3): Được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm hai khoản cộng gộp:
- Trợ cấp bằng 03 tháng tiền lương hiện hưởng.
- Trợ cấp bằng 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng BHXH bắt buộc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (xác định theo sổ BHXH), với điều kiện thời gian này chưa được hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm, chưa nhận BHXH một lần hoặc chế độ phục viên, xuất ngũ.
- Đối với Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu (Nhóm 2): Được hưởng trợ cấp một lần bằng 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại các Hội (thời gian tính từ thời điểm nghỉ hưu bắt đầu tham gia công tác Hội đến thời điểm nghỉ việc tại Hội).
- Trường hợp đặc biệt (Không có quyết định mức lương/thù lao hoặc không đóng BHXH): Đối với các trường hợp không có văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định về mức lương, thù lao và không tham gia đóng BHXH; hoặc có đóng BHXH nhưng thiếu văn bản quyết định mức lương/thù lao, mức trợ cấp được tính quy đổi theo mức lương cơ sở như sau:
- Đối với nhóm trong độ tuổi lao động (Nhóm 1): Trợ cấp một lần gồm 03 tháng tiền lương cơ sở cộng với 1,5 tháng tiền lương cơ sở cho mỗi năm công tác tham gia lãnh đạo Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ.
- Đối với nhóm đã nghỉ hưu (Nhóm 2): Trợ cấp một lần bằng 1,5 tháng tiền lương cơ sở cho mỗi năm công tác tham gia lãnh đạo Hội (tính từ lúc nghỉ hưu tham gia lãnh đạo Hội đến khi nghỉ việc).
- Giới hạn mức trợ cấp tối đa và chính sách chuyển tiếp
Để đảm bảo cân đối ngân sách và tính hợp lý của chính sách, Nghị quyết đưa ra các quy định khống chế và xử lý chuyển tiếp:
- Mức trợ cấp tối đa: Tổng mức trợ cấp một lần của mỗi cá nhân thuộc các trường hợp nêu trên tối đa không quá 24 tháng tiền lương hoặc thù lao hiện hưởng. Trường hợp tính toán thực tế vượt quá 24 tháng thì người lao động chỉ được hưởng mức tối đa là 24 tháng.
- Chính sách áp dụng chuyển tiếp: Đối tượng nghỉ việc từ ngày có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền đến trước ngày Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP có hiệu lực thi hành mà chưa được hưởng chính sách thì được áp dụng toàn bộ quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp đã được giải quyết chế độ nhưng mức hưởng thấp hơn mức quy định tại Nghị quyết này thì được cơ quan có thẩm quyền cấp bổ sung phần chênh lệch thiếu.
- Nguyên tắc làm tròn thời gian để tính trợ cấp
Nghị quyết quy định nguyên tắc làm tròn thời gian công tác lẻ rất cụ thể nhằm bảo đảm quyền lợi tối đa cho người lao động:
- Đối với số tháng lẻ trong năm:
- Thời gian từ 01 tháng đến đủ 06 tháng: Được tính tròn là 0,5 năm công tác.
- Thời gian từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng: Được tính tròn là 01 năm công tác.
- Đối với số ngày lẻ trong tháng:
- Thời gian từ 01 ngày đến đủ 15 ngày: Được tính tròn là 0,5 tháng.
- Thời gian từ trên 15 ngày đến dưới 31 ngày: Được tính tròn là 01 tháng.
- Nguồn kinh phí và tổ chức thực hiện
Việc triển khai thực hiện chính sách được phân định rõ ràng về trách nhiệm tài chính và giám sát:
- Nguồn kinh phí thực hiện: Được bảo đảm hoàn toàn từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương hiện hành.
- Trách nhiệm thực hiện: Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết bảo đảm đúng quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2025. Văn bản đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, Kỳ họp thứ 33 thông qua vào ngày 12 tháng 11 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 780/2025/NQ-HĐND | Hưng Yên, ngày 12 tháng 11 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH CHÍNH SÁCH, CHẾ ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI LÀM VIỆC NGOÀI CHỈ TIÊU BIÊN CHẾ TẠI CÁC HỘI DO ĐẢNG, NHÀ NƯỚC GIAO NHIỆM VỤ Ở CẤP TỈNH, CẤP HUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN, TỈNH THÁI BÌNH TRƯỚC THỜI ĐIỂM NGÀY 01 THÁNG 7 NĂM 2025 CHỊU SỰ TÁC ĐỘNG DO THỰC HIỆN SẮP XẾP TỔ CHỨC BỘ MÁY, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CÁC CẤP THEO KẾT LUẬN SỐ 183-KL/TW NGÀY 01 THÁNG 8 NĂM 2025 CỦA BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 202/2025/QH15 của Quốc hội về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh;
Căn cứ Nghị định số 126/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;
Căn cứ Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư;
Xét Tờ trình số 54/TTr-UBND ngày 29 tháng 10 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về dự thảo Nghị quyết quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên; Báo cáo thẩm tra số 274/BC-BPC ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, tỉnh Thái Bình trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận số 183-KL/TW ngày 01 tháng 8 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, tỉnh Thái Bình trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 theo quy định tại Điều 4 Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP của Chính phủ về chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW của Bộ Chính trị, Ban Bí thư trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, tỉnh Thái Bình trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc từ ngày 01 tháng 11 năm 2025 trở về trước do thực hiện chính quyền địa phương hai cấp, bao gồm:
1. Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách trong độ tuổi lao động.
2. Chủ tịch, Phó chủ tịch chuyên trách là người đã nghỉ hưu.
3. Người trong độ tuổi lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.
Điều 3. Mức trợ cấp
1. Đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm:
a) Trợ cấp 03 tháng tiền lương hiện hưởng.
b) Trợ cấp 1,5 tháng tiền lương hiện hưởng cho mỗi năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc làm việc tại các Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ (theo sổ bảo hiểm xã hội của mỗi người) nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc, mất việc làm hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
2. Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức trợ cấp một lần bằng 1,5 tháng thù lao hiện hưởng cho mỗi năm làm việc tại các Hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ (tính từ thời điểm nghỉ hưu tham gia công tác Hội đến thời điểm nghỉ việc tại Hội).
3. Trường hợp các đối tượng tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này không có văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định về mức lương hoặc thù lao làm việc tại Hội và không tham gia đóng bảo hiểm xã hội; có tham gia đóng bảo hiểm xã hội nhưng không có văn bản của cấp có thẩm quyền quyết định về mức lương hoặc thù lao làm việc tại Hội thì được hưởng mức trợ cấp tính theo mức lương cơ sở như sau:
a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm 03 tháng tiền lương cơ sở và 1,5 tháng tiền lương cơ sở cho mỗi năm công tác tham gia lãnh đạo Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ.
b) Đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức trợ cấp một lần bao gồm 1,5 tháng tiền lương cơ sở cho mỗi năm công tác tham gia lãnh đạo Hội do Đảng và Nhà nước giao nhiệm vụ (tính từ thời điểm nghỉ hưu tham gia công tác lãnh đạo Hội đến thời điểm nghỉ việc tại Hội).
4. Mức trợ cấp của từng đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3
Điều này tối đa không quá 24 tháng tiền lương hoặc thù lao hiện hưởng. Nếu quá 24 tháng tiền lương hoặc thù lao hiện hưởng thì được hưởng mức tối đa tại quy định này.
5. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này nghỉ việc từ ngày có quyết định sắp xếp tổ chức bộ máy của cấp có thẩm quyền đến trước ngày Nghị quyết số 07/2025/NQ-CP có hiệu lực thi hành nhưng chưa được hưởng chính sách, chế độ theo quy định thì được áp dụng chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp đã được hưởng chính sách, chế độ nhưng mức trợ cấp thấp hơn chính sách, chế độ quy định tại Nghị quyết này thì được cấp bổ sung theo quy định tại Nghị quyết này.
6. Thời gian để tính trợ cấp đối với đối tượng quy định tại Nghị quyết này nếu có tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm. Nếu có số ngày lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 ngày đến đủ 15 ngày tính là 0,5 tháng; từ trên 15 ngày đến dưới 31 ngày tính tròn là 01 tháng.
Điều 4. Nguồn kinh phí thực hiện
Nguồn kinh phí thực hiện được đảm bảo từ nguồn ngân sách tỉnh theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi ngân sách địa phương hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 12 tháng 11 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Hưng Yên khóa XVII, Kỳ họp thứ 33 thông qua ngày 12 tháng 11 năm 2025.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND quy định chính sách trợ cấp đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 2Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo kết luận 183-KL/TW do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 3Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 3Nghị định 126/2024/NĐ-CP quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội
- 4Nghị quyết 202/2025/QH15 sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh do Quốc hội ban hành
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Nghị quyết 07/2025/NQ-CP về Chính sách, chế độ đối với đối tượng chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW do Chính phủ ban hành
- 7Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND quy định chính sách trợ cấp đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh hoặc ở cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 8Nghị quyết 07/2025/NQ-HĐND quy định mức hỗ trợ người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 nghỉ việc ngay do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo kết luận 183-KL/TW do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 9Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND quy định về chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trước thời điểm ngày 01 tháng 7 năm 2025 trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Nghị quyết 780/2025/NQ-HĐND quy định chính sách, chế độ đối với người làm việc ngoài chỉ tiêu biên chế tại các hội do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở cấp tỉnh, cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, tỉnh Thái Bình trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 chịu sự tác động do thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy, đơn vị hành chính các cấp theo Kết luận 183-KL/TW
- Số hiệu: 780/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/11/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Hưng Yên
- Người ký: Trần Quốc Văn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
