Giới thiệu về Nghị quyết 66.2/2025/NQ-CP
Nghị quyết số 66.2/2025/NQ-CP được Chính phủ ban hành nhằm giải quyết các khó khăn, vướng mắc trong việc điều chỉnh các quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng và quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030. Nghị quyết này được áp dụng trong bối cảnh các địa phương thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, trong thời gian chờ Luật Quy hoạch (sửa đổi) chính thức được ban hành và có hiệu lực thi hành.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Phạm vi điều chỉnh:
- Nghị quyết quy định chi tiết về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 đã được quyết định hoặc phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025.
- Việc điều chỉnh này được thực hiện khi tiến hành sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong giai đoạn chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi).
Đối tượng điều chỉnh quy hoạch:
- Quy hoạch cấp quốc gia bị tác động bởi việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp, hoặc quy hoạch cần điều chỉnh để thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số trong giai đoạn 2026 - 2030.
- Quy hoạch vùng, bao gồm 06 vùng kinh tế - xã hội: Vùng trung du và miền núi phía Bắc; vùng đồng bằng sông Hồng; vùng Bắc Trung Bộ; vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; vùng Đông Nam Bộ; vùng đồng bằng sông Cửu Long.
- Quy hoạch của 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu tác động từ việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp hoặc để phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế 2 con số giai đoạn 2026 - 2030.
2. Nguyên tắc và quy định đặc thù trong lập điều chỉnh quy hoạch
Nguyên tắc lập điều chỉnh quy hoạch:
- Phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, kế thừa và ổn định trong toàn bộ hệ thống quy hoạch quốc gia.
- Cho phép lập điều chỉnh đồng thời các quy hoạch khác nhau để bảo đảm tiến độ.
- Việc thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh sau đó sẽ được thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch (sửa đổi).
Quy định đặc thù nhằm rút ngắn thời gian:
- Không thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch.
- Không thực hiện việc lập, thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược (ĐMC) của quy hoạch điều chỉnh.
- Không thực hiện việc thẩm định điều chỉnh đối với quy hoạch tổng thể quốc gia.
3. Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh quy hoạch
Nguồn vốn sử dụng:
- Chi phí cho các hoạt động lập điều chỉnh, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch được bố trí từ nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc nguồn vốn đầu tư công được cấp có thẩm quyền giao trong năm 2025, cùng các nguồn vốn hợp pháp khác.
Cơ chế áp dụng định mức chi phí:
- Các bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phép áp dụng các quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 21/2023/TT-BKHĐT) và Thông tư số 32/2023/TT-BTC để xây dựng dự toán chi phí, thực hiện thanh toán và quyết toán nguồn vốn điều chỉnh quy hoạch (bao gồm cả nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức, cá nhân).
4. Trình tự lập, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh quy hoạch
Nghị quyết quy định quy trình rút gọn cho từng loại quy hoạch cụ thể như sau:
Đối với quy hoạch tổng thể quốc gia:
- Cơ quan lập điều chỉnh quy hoạch tự quyết định nội dung cần điều chỉnh, xây dựng và phê duyệt dự toán chi phí, chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật.
- Triển khai lập, hoàn thiện hồ sơ và gửi xin ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ và UBND cấp tỉnh. Các cơ quan được xin ý kiến phải trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày.
- Cơ quan lập quy hoạch tiếp thu, giải trình, trình Chính phủ thông qua trước khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định.
Đối với quy hoạch không gian biển quốc gia và quy hoạch vùng:
- Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung điều chỉnh, phê duyệt dự toán chi phí và triển khai lập quy hoạch.
- Gửi lấy ý kiến các cơ quan liên quan (thời hạn trả lời ý kiến là 20 ngày).
- Tiếp thu, giải trình ý kiến góp ý; rà soát bảo đảm phù hợp với điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia đã được Quốc hội quyết định; trình thẩm định và phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch (sửa đổi).
Đối với quy hoạch ngành quốc gia và quy hoạch tỉnh:
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch quyết định nội dung điều chỉnh, chỉ đạo xây dựng và phê duyệt dự toán chi phí.
- Cơ quan lập quy hoạch triển khai thực hiện, gửi xin ý kiến các bộ, ngành, địa phương liền kề và Mặt trận Tổ quốc cấp tương ứng (thời hạn trả lời ý kiến là 20 ngày).
- Tiếp thu ý kiến, rà soát bảo đảm tính thống nhất với quy hoạch tổng thể quốc gia đã được điều chỉnh, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trước khi trình thẩm định, phê duyệt theo Luật Quy hoạch (sửa đổi).
5. Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Nghị quyết phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan trung ương và địa phương:
Bộ Tài chính:
- Chủ trì lập điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 theo định hướng của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII, trình Chính phủ xem xét trước khi trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 10.
- Lập điều chỉnh quy hoạch đối với 06 vùng kinh tế - xã hội trên cơ sở các quy hoạch vùng thời kỳ 2021 - 2030 đã được phê duyệt trước đó.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường:
- Hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 để trình Quốc hội khóa XV thông qua tại Kỳ họp thứ 10.
- Rà soát quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, thực hiện điều chỉnh nếu thấy cần thiết.
Các bộ ngành khác và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
- Các bộ quản lý ngành thực hiện rà soát và điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia thuộc phạm vi quản lý.
- UBND cấp tỉnh tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh trên cơ sở sáp nhập các đơn vị hành chính cấp tỉnh.
Quy định chuyển tiếp về đầu tư công:
- Cho phép cơ quan có thẩm quyền sử dụng kết hợp tên địa danh, vị trí, phạm vi địa lý trước và sau sáp nhập để thực hiện thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và quyết định đầu tư các chương trình, dự án cho đến khi quy hoạch mới được điều chỉnh hoặc thay thế.
- Đối với các địa phương sáp nhập, cơ quan thẩm quyền được căn cứ vào quy hoạch tỉnh cũ đã phê duyệt (hoặc quy hoạch điều chỉnh) để thực hiện các thủ tục đầu tư chương trình, dự án phù hợp.
6. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
Hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành cho đến khi Luật Quy hoạch (sửa đổi) có hiệu lực thi hành, nhưng không kéo dài quá ngày 28 tháng 02 năm 2027.
- Trong trường hợp có sự khác biệt về trình tự, thủ tục giữa Nghị quyết này và các văn bản pháp luật khác, quy định tại Nghị quyết này sẽ được ưu tiên áp dụng. Khi Luật Quy hoạch (sửa đổi) có hiệu lực, các nội dung sẽ thực hiện theo Luật mới.
Quy định chuyển tiếp đối với địa phương không sáp nhập:
- Nếu quy hoạch ngành hoặc quy hoạch tỉnh đã được cho phép điều chỉnh, đã gửi xin ý kiến và hoàn thiện hồ sơ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực: Việc thẩm định và phê duyệt tiếp tục thực hiện theo Luật Quy hoạch hiện hành.
- Nếu quy hoạch đã được cho phép điều chỉnh nhưng chưa gửi xin ý kiến hồ sơ: Việc hoàn thiện hồ sơ, thẩm định và phê duyệt điều chỉnh sẽ được thực hiện theo trình tự, thủ tục rút gọn quy định tại Nghị quyết này.
Nghị quyết yêu cầu các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và Chủ tịch UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc, bảo đảm tính công khai, minh bạch, hiệu quả, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng tham nhũng, tiêu cực, thất thoát hay lãng phí nguồn lực nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 66.2/2025/NQ-CP | Hà Nội, ngày 28 tháng 08 năm 2025 |
QUY ĐỊNH XỬ LÝ KHÓ KHĂN, VƯỚNG MẮC VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CẤP QUỐC GIA, QUY HOẠCH VÙNG, QUY HOẠCH TỈNH KHI THỰC HIỆN SẮP XẾP ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG 2 CẤP TRONG THỜI GIAN CHƯA BAN HÀNH LUẬT QUY HOẠCH (SỬA ĐỔI)
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư và Luật Đấu thầu số 57/2024/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 206/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế đặc biệt xử lý khó khăn, vướng mắc do quy định của pháp luật;
Căn cứ Nghị quyết số 227/2025/QH15 của Quốc hội về Nghị quyết Kỳ họp thứ 9, Quốc hội khóa 15;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị quyết quy định xử lý khó khăn, vướng mắc về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi).
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về việc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 đã được quyết định hoặc phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi).
Điều 2. Đối tượng, nguyên tắc và quy định về lập điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030
1. Đối tượng điều chỉnh quy hoạch
a) Quy hoạch cấp quốc gia bị tác động bởi việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp hoặc để thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số giai đoạn 2026 - 2030;
b) Quy hoạch vùng, gồm: vùng trung du và miền núi phía Bắc; vùng đồng bằng sông Hồng; vùng Bắc Trung Bộ; vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên; vùng Đông Nam Bộ và vùng đồng bằng sông Cửu Long;
c) Quy hoạch của 34 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương sau khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp hoặc để thực hiện mục tiêu tăng trưởng 2 con số giai đoạn 2026 - 2030.
2. Nguyên tắc lập điều chỉnh quy hoạch
a) Bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất, kế thừa, ổn định trong hệ thống quy hoạch quốc gia;
b) Các quy hoạch được phép lập điều chỉnh đồng thời;
c) Việc thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt quy hoạch không gian biển quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh được thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch (sửa đổi).
3. Quy định về lập điều chỉnh quy hoạch
a) Không thực hiện việc lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ lập quy hoạch;
b) Không thực hiện việc lập, thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược của quy hoạch;
c) Không thực hiện việc thẩm định điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia.
Điều 3. Kinh phí điều chỉnh quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030
1. Chi phí lập điều chỉnh, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt, công bố điều chỉnh quy hoạch được sử dụng nguồn kinh phí chi thường xuyên hoặc nguồn vốn đầu tư công được cấp có thẩm quyền giao trong năm 2025 và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phép áp dụng quy định tại Thông tư số 08/2019/TT-BKHĐT ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) hướng dẫn về định mức cho hoạt động quy hoạch đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 21/2023/TT-BKHĐT ngày 31 tháng 12 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư (nay là Bộ Tài chính) và Thông tư số 32/2023/TT-BTC ngày 29 tháng 5 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước, bao gồm cả nguồn vốn tài trợ của các tổ chức, cá nhân để lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt công bố, điều chỉnh quy hoạch để xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch và thanh toán, quyết toán nguồn vốn điều chỉnh quy hoạch.
Điều 4. Trình tự lập, thẩm định, quyết định hoặc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030
1. Trình tự lập, quyết định điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia được thực hiện như sau:
a) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung quy hoạch cần điều chỉnh và dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch;
b) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch triển khai lập điều chỉnh quy hoạch, hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, bao gồm: báo cáo điều chỉnh quy hoạch, dự thảo văn bản quyết định điều chỉnh quy hoạch, hệ thống sơ đồ, bản đồ, cơ sở dữ liệu có liên quan đến nội dung điều chỉnh quy hoạch; gửi xin ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
d) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch theo ý kiến góp ý của các cơ quan, trình Chính phủ xem xét, thông qua hồ sơ điều chỉnh quy hoạch trước khi báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định.
2. Trình tự lập, thẩm định, quyết định điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia được thực hiện như sau:
a) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định hiện hành của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung quy hoạch cần điều chỉnh và dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch;
b) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch triển khai lập điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia theo quy định hiện hành của pháp luật về quy hoạch, gửi xin ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
d) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình và hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia theo ý kiến góp ý của các cơ quan;
đ) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch rà soát nội dung điều chỉnh quy hoạch không gian biển quốc gia bảo đảm phù hợp với điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được Quốc hội quyết định; trình thẩm định và trình phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch (sửa đổi).
3. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia được thực hiện như sau:
a) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; chỉ đạo cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định hiện hành của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung quy hoạch cần điều chỉnh và dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch;
b) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch lập điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia theo quy định hiện hành của pháp luật về quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
c) Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
d) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình và hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia theo ý kiến góp ý của các cơ quan;
đ) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch rà soát nội dung điều chỉnh quy hoạch ngành quốc gia bảo đảm phù hợp với điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được Quốc hội quyết định; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trước khi trình thẩm định và trình phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch (sửa đổi).
4. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch vùng được thực hiện như sau:
a) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán lập, điều chỉnh quy hoạch theo quy định hiện hành của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung quy hoạch cần điều chỉnh và dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch;
b) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch triển khai lập điều chỉnh quy hoạch vùng theo quy định hiện hành của pháp luật về quy hoạch, gửi xin ý kiến Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các bộ và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong vùng;
c) Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
d) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình và hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch vùng theo ý kiến góp ý của các cơ quan;
đ) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch vùng rà soát nội dung điều chỉnh quy hoạch vùng bảo đảm phù hợp với điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được Quốc hội quyết định; trình thẩm định và trình phê duyệt theo quy định của Luật Quy hoạch (sửa đổi).
5. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh được thực hiện như sau:
a) Cơ quan tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch quyết định nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; chỉ đạo cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch trên cơ sở nội dung quy hoạch cần điều chỉnh; tổ chức thẩm định và phê duyệt dự toán điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về nội dung quy hoạch cần điều chỉnh và dự toán chi phí điều chỉnh quy hoạch;
b) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định hiện hành của pháp luật về quy hoạch, báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch gửi xin ý kiến các bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh liền kề và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh;
c) Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ xin ý kiến;
d) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch tiếp thu, giải trình và hoàn thiện điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo ý kiến góp ý của các cơ quan;
đ) Cơ quan được giao lập điều chỉnh quy hoạch rà soát nội dung điều chỉnh quy hoạch tỉnh bảo đảm phù hợp với điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được Quốc hội quyết định; báo cáo cơ quan tổ chức lập quy hoạch trước khi trình thẩm định và trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tỉnh theo quy định của Luật Quy hoạch (sửa đổi).
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Tài chính lập điều chỉnh quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 theo chủ trương, định hướng điều chỉnh đã được Hội nghị lần thứ 12, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII thông qua, trình Chính phủ xem xét, thông qua trước khi trình Quốc hội khóa XV xem xét, quyết định tại Kỳ họp thứ 10; lập điều chỉnh quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ trên cơ sở quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, lập điều chỉnh quy hoạch vùng duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên trên cơ sở quy hoạch vùng Tây Nguyên thời kỳ 2021 - 2030 và quy hoạch vùng Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung thời kỳ 2021 - 2030, lập điều chỉnh quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc trên cơ sở quy hoạch vùng trung du và miền núi phía Bắc thời kỳ 2021 - 2030, lập điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng trên cơ sở quy hoạch vùng đồng bằng sông Hồng thời kỳ 2021 - 2030, lập điều chỉnh quy hoạch vùng Đông Nam Bộ trên cơ sở quy hoạch vùng Đông Nam Bộ thời kỳ 2021 - 2030, lập điều chỉnh quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long trên cơ sở quy hoạch vùng đồng bằng sông Cửu Long thời kỳ 2021 - 2030.
2. Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, trình Quốc hội khóa XV xem xét, thông qua tại Kỳ họp thứ 10 theo quy định của Luật Quy hoạch; rà soát quy hoạch không gian biển quốc gia thời kỳ 2021 - 2030 đã được quyết định, trường hợp cần điều chỉnh thì thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 2 và khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này.
3. Các bộ được giao tổ chức lập quy hoạch ngành quốc gia rà soát quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030 đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý; trường hợp cần điều chỉnh thì thực hiện theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 2 và khoản 3 Điều 4 Nghị quyết này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập điều chỉnh quy hoạch tỉnh trên cơ sở quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 của đơn vị hành chính cấp tỉnh hình thành sau sáp nhập theo quy định tại điểm a, điểm b khoản 3 Điều 2 và khoản 5 Điều 4 Nghị quyết này.
5. Cơ quan có thẩm quyền được sử dụng tên địa danh, vị trí, phạm vi địa lý trước sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh được xác định trong quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 đã được quyết định hoặc phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 kết hợp với tên địa danh, vị trí, phạm vi địa lý sau khi sáp nhập để thực hiện việc thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư và thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án, nhiệm vụ cho đến khi quy hoạch được điều chỉnh hoặc thay thế.
6. Đối với các địa phương có sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh, cơ quan có thẩm quyền được phép căn cứ các quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021 - 2030 đã được phê duyệt hoặc phê duyệt điều chỉnh để thẩm định, quyết định chủ trương đầu tư, thẩm định, quyết định đầu tư chương trình, dự án, nhiệm vụ đã có trong quy hoạch tỉnh hoặc phù hợp với các quy hoạch tỉnh tương ứng trước khi sáp nhập.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành cho đến khi Luật Quy hoạch (sửa đổi) có hiệu lực nhưng không quá ngày 28 tháng 02 năm 2027.
2. Quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh của các địa phương không sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền cho phép điều chỉnh theo quy định tại Điều 54 Luật Quy hoạch trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, đã được gửi xin ý kiến và hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch thì việc thẩm định và trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch thực hiện theo quy định của Luật Quy hoạch.
3. Quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch tỉnh của các địa phương không sáp nhập đơn vị hành chính cấp tỉnh đã được cấp có thẩm quyền cho phép điều chỉnh theo quy định tại Điều 54 Luật Quy hoạch trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, chưa gửi xin ý kiến hồ sơ điều chỉnh quy hoạch thì việc hoàn thiện hồ sơ điều chỉnh quy hoạch, trình thẩm định và trình phê duyệt điều chỉnh quy hoạch được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này.
4. Trong thời gian các quy định của Nghị quyết này có hiệu lực, nếu quy định về trình tự, thủ tục trong Nghị quyết này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này. Trường hợp Luật Quy hoạch (sửa đổi) có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Luật Quy hoạch (sửa đổi).
5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả, khả thi; không để sơ hở, tham nhũng, tiêu cực, thất thoát, lãng phí./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Quyết định 3110/QĐ-BCT năm 2023 phê duyệt Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Quyết định 924/QĐ-BCT phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch cung cấp điện và vận hành hệ thống điện quốc gia năm 2024 và Kế hoạch cung ứng điện các tháng cao điểm mùa khô (các tháng 4, 5, 6, 7) trong năm 2024 do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 3Công văn 6274/BGTVT-KCHT năm 2024 về báo cáo tổng kết việc triển khai Quy chế phối hợp tìm kiếm cứu nạn hàng không dân dụng và Kế hoạch ứng phó cấp quốc gia về tai nạn tàu bay dân dụng do Bộ Giao thông vận tải ban hành
Nghị quyết 66.2/2025/NQ-CP quy định xử lý khó khăn, vướng mắc điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 2 cấp trong thời gian chưa ban hành Luật Quy hoạch (sửa đổi) do Chính Phủ ban hành
- Số hiệu: 66.2/2025/NQ-CP
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 28/08/2025
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/08/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
