Nghị quyết số 60/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về danh mục, mức thu và cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn thành phố. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin tổng quan về Nghị quyết
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, thông qua tại kỳ họp thứ 28 ngày 27 tháng 11 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 08 tháng 12 năm 2025.
- Thời gian áp dụng: Bắt đầu thực hiện từ năm học 2025-2026.
- Văn bản bị thay thế: Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết xác định rõ ranh giới pháp lý và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, và các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (GDNN-GDTX) thuộc thành phố Hà Nội. Quy định này không áp dụng đối với các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao.
- Đối tượng áp dụng:
- Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao); học viên đang theo học chương trình giáo dục phổ thông tại các trung tâm GDNN-GDTX của thành phố Hà Nội.
- Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) và các trung tâm GDNN-GDTX của thành phố Hà Nội.
- Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, thực hiện các khoản thu dịch vụ hỗ trợ giáo dục.
Cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ giáo dục
Nghị quyết đưa ra các nguyên tắc chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch, tự chủ và đúng pháp luật trong việc quản lý tài chính đối với các khoản thu dịch vụ:
- Nguyên tắc tự chủ và hạch toán kế toán: Các cơ sở giáo dục được tự chủ quyết định các khoản chi để cung cấp dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trên cơ sở bảo đảm tính hợp lý, hợp lệ và phải quy định rõ ràng trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị. Đơn vị phải tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán; mở sổ sách kế toán, sử dụng và quản lý chứng từ, tổ chức hạch toán, theo dõi riêng biệt nhằm ghi nhận đầy đủ, chính xác doanh thu và phân bổ chính xác chi phí đối với từng hoạt động dịch vụ.
- Nghĩa vụ thuế và tài chính: Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm đăng ký, kê khai, nộp đầy đủ thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước khác (nếu có) theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo tài chính đúng, kịp thời gửi các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan có liên quan.
- Xử lý chênh lệch thu chi: Trong trường hợp dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo có chênh lệch thu (bao gồm thu từ người học và các nguồn thu hợp pháp khác) nhỏ hơn chi, đơn vị phải tự tính toán bù đắp khoản thiếu hụt bằng các nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị. Ngân sách nhà nước tuyệt đối không cấp bù cho các khoản thiếu hụt này.
- Công khai, minh bạch: Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm thực hiện công khai đầy đủ việc thu, chi các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định.
- Quy trình thỏa thuận và tổ chức thu:
- Căn cứ vào mức trần quy định tại Nghị quyết (chi tiết tại phụ lục kèm theo văn bản gốc), các cơ sở giáo dục xây dựng dự toán chi phí cụ thể để xác định mức thu.
- Mức thu cụ thể phải được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện, có sự thống nhất của Ban giám hiệu nhà trường, Ban Giám đốc trung tâm GDNN-GDTX và cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp (Ủy ban nhân dân các phường, xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý) trước khi ban hành.
- Mức thu thực tế tuyệt đối không được vượt quá mức trần quy định tại Nghị quyết.
- Chính sách hỗ trợ và miễn giảm: Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu các khoản dịch vụ để quản lý, sử dụng theo quy định; trả chứng từ thu tiền đầy đủ cho người học; đồng thời phải xây dựng và thực hiện chế độ miễn, giảm phù hợp đối với học sinh thuộc diện chính sách hoặc có hoàn cảnh khó khăn.
- Quy định đặc biệt khi học trực tuyến: Trong trường hợp tổ chức dạy và học trực tuyến (online), các cơ sở giáo dục không được phép triển khai thực hiện các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này.
Tổ chức thực hiện và cơ chế giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai hiệu quả, đúng mục đích và tránh tình trạng lạm thu, vai trò của các cơ quan liên quan được phân công cụ thể:
- Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội:
- Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện toàn diện Nghị quyết trên địa bàn thành phố.
- Chỉ đạo thực hiện tốt công tác tuyên truyền về mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục để tạo sự đồng thuận, thấu hiểu trong nhân dân và các cơ quan, tổ chức.
- Tăng cường công tác chỉ đạo, nâng cao chất lượng dạy và học; giám sát chặt chẽ không để xảy ra tình trạng lạm thu hoặc thu không đúng quy định tại các cơ sở giáo dục công lập; bảo đảm công tác thu, chi tài chính phải công khai, minh bạch và sử dụng đúng mục đích.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội: Phối hợp chặt chẽ trong công tác tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện các quy định của Nghị quyết nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp cho người học và gia đình học sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 60/2025/NQ-HĐND | Hà Nội, ngày 27 tháng 11 năm 2025 |
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thủ đô số 39/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước 2015;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 404/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố về việc ban hành Nghị quyết quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) của thành phố Hà Nội; Báo cáo thẩm tra số 103/BC-BVHXH ngày 23 tháng 11 năm 2025 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân Thành phố; Báo cáo giải trình, tiếp thu số 492/BC-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân Thành phố ban hành Nghị quyết quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) của thành phố Hà Nội.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) của thành phố Hà Nội.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non và học sinh phổ thông đang theo học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao); học viên đang theo học tại các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên học chương trình giáo dục phổ thông của thành phố Hà Nội;
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao); trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên của thành phố Hà Nội;
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
1. Danh mục các khoản thu và mức thu các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo (quy định chi tiết tại phụ lục kèm theo).
2. Cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo
a) Sử dụng và quản lý các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo
Các cơ sở giáo dục được tự chủ quyết định các khoản chi để cung cấp dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ và quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị; tổ chức công tác kế toán theo đúng quy định của pháp luật về kế toán; mở sổ sách kế toán, sử dụng, quản lý chứng từ, tổ chức hạch toán, theo dõi riêng đảm bảo ghi nhận đầy đủ, chính xác doanh thu và phân bổ đầy đủ, chính xác chi phí đối với từng hoạt động; đăng ký, kê khai, nộp đủ thuế và các khoản thu ngân sách khác (nếu có) theo quy định của pháp luật; thực hiện chế độ báo cáo tài chính đúng, kịp thời với các cơ quan quản lý cấp trên và các cơ quan có liên quan theo quy định.
Trường hợp dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo có chênh lệch thu (bao gồm thu từ người học và các nguồn thu hợp pháp khác theo quy định) nhỏ hơn chi, đơn vị tính toán bù đắp khoản thiếu hụt bằng các nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị, ngân sách nhà nước không cấp bù.
Các cơ sở giáo dục thực hiện công khai việc thu, chi các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo theo quy định;
b) Tổ chức thu các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo
Căn cứ mức trần tại Nghị quyết, các cơ sở giáo dục xây dựng dự toán chi phí để xác định mức thu cụ thể, được thỏa thuận bằng văn bản với cha mẹ học sinh trên tinh thần tự nguyện, có sự thống nhất của Ban giám hiệu nhà trường, Ban Giám đốc trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên và cơ quan quản lý cấp trên (Ủy ban nhân dân các phường, xã hoặc Sở Giáo dục và Đào tạo theo phân cấp quản lý) trước khi ban hành, bảo đảm không vượt mức trần quy định.
Các cơ sở giáo dục có trách nhiệm tổ chức thu các khoản dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo để quản lý, sử dụng theo quy định; trả chứng từ thu tiền cho người học theo chế độ quy định; có chế độ miễn, giảm phù hợp đối với học sinh thuộc diện chính sách hoặc có hoàn cảnh khó khăn.
Trường hợp học trực tuyến, các cơ sở giáo dục không triển khai thực hiện các khoản thu theo quy định tại Nghị quyết này.
1. Giao Ủy ban nhân dân Thành phố:
a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết; chỉ đạo làm tốt công tác tuyên truyền về mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo để các tầng lớp nhân dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn hiểu và đồng thuận;
b) Tăng cường công tác chỉ đạo, nâng cao chất lượng dạy và học, không để xảy ra việc lạm thu, thu không đúng quy định của các cơ sở giáo dục công lập; công tác thu, chi tài chính phải công khai, minh bạch và sử dụng đúng mục đích.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu, đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và tham gia giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2025.
Nghị quyết số 03/2024/NQ-HĐND ngày 29 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) của thành phố Hà Nội hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
2. Thời gian thực hiện: Từ năm học 2025-2026.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVI, kỳ họp thứ 28 thông qua ngày 27 tháng 11 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
DANH MỤC CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC THU DỊCH VỤ PHỤC VỤ, HỖ TRỢ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, GIÁO DỤC PHỔ THÔNG, GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN CÔNG LẬP (KHÔNG BAO GỒM CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP CHẤT LƯỢNG CAO) CỦA THÀNH PHỐ HÀ NỘI
(Kèm theo Nghị quyết số 60/2025/NQ-HĐND ngày 27 tháng 11 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố)
| TT | Danh mục dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo | Đơn vị tính | Mức trần | Ghi chú |
| 1 | Dịch vụ ăn uống, bán trú |
|
|
|
| 1.1 | Dịch vụ tiền ăn của học sinh |
|
|
|
| 1.1.1 | Bữa sáng | Đồng/học sinh/ngày | 20.000 |
|
| 1.1.2 | Bữa trưa | 35.000 |
| |
| 1.2 | Dịch vụ chăm sóc bán trú | Đồng/học sinh/tháng | 235.000 |
|
| 1.3 | Dịch vụ trang thiết bị phục vụ bán trú (công cụ, dụng cụ, vật dụng dùng chung và đồ dùng cá nhân phục vụ cho dịch vụ bán trú) |
|
|
|
| 1.3.1 | Mầm non | Đồng/học sinh/năm học | 200.000 |
|
| 1.3.2 | Tiểu học, Trung học cơ sở | 133.000 |
| |
| 2 | Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ |
|
|
|
| 2.1 | Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trước và sau giờ học chính khóa, không bao gồm tiền ăn) | Đồng/học sinh/giờ | 12.000 | 1 giờ = 60 phút |
| 2.2 | Dịch vụ trông giữ, chăm sóc trẻ em, học sinh ngoài giờ (bao gồm dịch vụ trông giữ trong các ngày nghỉ, không bao gồm tiền ăn) | Đồng/học sinh/ngày | 96.000 | 1 ngày = 8 giờ |
| 3 | Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (do các cơ sở giáo dục công lập trực tiếp thực hiện) |
|
|
|
| 3.1 | Đối với cấp Mầm non |
|
|
|
|
| Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) | Đồng/học sinh/giờ dạy | 15.000 | 1 giờ dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
| 3.2 | Đối với cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông |
|
|
|
|
| Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng của buổi 1, buổi 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
| 3.3 | Đối với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
| Dịch vụ hoạt động giáo dục kỹ năng sống (không bao gồm các nội dung trong chương trình, thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
| 4 | Dịch vụ đưa đón người học | Đồng/học sinh/km | 10.000 | Đưa đón bằng xe ô tô |
| 5 | Dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục khác (ngoài các dịch vụ đã quy định ở mục trên) |
|
|
|
| 5.1 | Dịch vụ nước uống học sinh | Đồng/học sinh/tháng | 16.000 |
|
| 5.2 | Dịch vụ tiền ở của học sinh nội trú tại một số trường có khu nội trú (không bao gồm Trường Phổ thông dân tộc Nội trú) | Đồng/học sinh/tháng | 400.000 |
|
| 5.3 | Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (do các cơ sở giáo dục công lập trực tiếp thực hiện) |
|
|
|
| 5.3.1 | Đối với cấp Mầm non |
|
|
|
|
| Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo) | Đồng/học sinh/giờ dạy | 15.000 | 1 giờ dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
| 5.3.2 | Đối với cấp Tiểu học |
|
|
|
|
| Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng của buổi 1, buổi 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
| 5.3.3 | Đối với cấp Trung học cơ sở, Trung học phổ thông |
|
|
|
|
| Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình và thời lượng của buổi 1, buổi 2 theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giảo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
| 5.3.4 | Đối với các trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên |
|
|
|
|
| Dịch vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (không bao gồm các nội dung trong chương trình, thời lượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nội dung bồi dưỡng bổ sung kiến thức các môn văn hóa) | Đồng/học sinh/tiết dạy | 15.000 | 1 tiết dạy = thời gian giáo viên thực tế giảng dạy trên lớp theo quy định |
Ghi chú: Đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo nêu trên khi ngân sách nhà nước đảm bảo thì sẽ không thu từ người học.
- 1Nghị quyết 03/2024/NQ-HĐND quy định về danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo tại cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) của Thành phố Hà Nội
- 2Nghị quyết 80/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 68/2025/NQ-HĐND quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 3Nghị quyết 32/2025/NQ-HĐND hướng dẫn danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 4Nghị quyết 17/2025/NQ-HĐND quy định các khoản thu, mức thu, cơ chế quản lý thu, chi các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Nghị quyết 77/2025/NQ-HĐND quy định nội dung chi, mức chi khuyến khích sử dụng dịch vụ công trực tuyến đối với thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Nghị quyết 60/2025/NQ-HĐND quy định danh mục các khoản thu và mức thu, cơ chế quản lý thu, chi đối với các dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (không bao gồm các cơ sở giáo dục công lập chất lượng cao) của thành phố Hà Nội
- Số hiệu: 60/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/11/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hà Nội
- Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
