Giới thiệu chung về Nghị quyết 43/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 43/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 6, quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Nghị quyết này ra đời nhằm thiết lập cơ sở pháp lý cho việc thu phí vệ sinh, bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải tại địa phương, đồng thời thay thế cho Nghị quyết số 42/1999/NQ-HĐND.K12 ngày 21 tháng 7 năm 1999.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng phí vệ sinh
Nghị quyết quy định rõ ràng về bản chất của phí vệ sinh cũng như các đối tượng có nghĩa vụ nộp phí trên địa bàn tỉnh Tiền Giang:
- Bản chất phí vệ sinh: Là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo đúng quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền. Khoản phí này chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường.
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với các cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh hoạt động trên địa bàn có tổ chức thu gom và xử lý rác thải.
Quy định chi tiết về mức thu phí vệ sinh tối đa
Mức thu phí vệ sinh được phân loại cụ thể theo từng nhóm đối tượng sử dụng dịch vụ nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với quy mô xả thải:
- Đối với hộ gia đình: Mức thu tối đa là 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Đối với nhà trọ: Mức thu tối đa là 10.000 đồng/phòng/tháng.
- Đối với hộ kinh doanh cá thể: Mức thu tối đa là 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: Mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Đối với cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh ăn uống: Mức thu tối đa là 200.000 đồng/đơn vị/tháng hoặc tính theo khối lượng với mức tối đa là 160.000 đồng/m3 rác.
- Đối với nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe: Mức thu tối đa là 160.000 đồng/m3 rác.
- Đối với công trình xây dựng: Mức thu tối đa là 160.000 đồng/m3 rác hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm tối đa là 0,05% giá trị xây lắp công trình.
Lộ trình áp dụng và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo tính khả thi và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, Nghị quyết đưa ra lộ trình áp dụng cụ thể và phân công trách nhiệm thực hiện như sau:
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Nghị quyết. UBND tỉnh có quyền quy định mức thu cụ thể phù hợp với từng thời kỳ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Lộ trình thu phí đối với hộ gia đình:
- Trong năm 2013: Áp dụng mức thu tối đa là 15.000 đồng/hộ/tháng.
- Trong các năm 2014 và 2015: Nếu UBND tỉnh quy định mức thu cao hơn 15.000 đồng/hộ/tháng (nhưng không quá trần 20.000 đồng/hộ/tháng), UBND tỉnh phải thỏa thuận thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ban hành và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Công tác giám sát: Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Hiệu lực thi hành
Nghị quyết 43/2012/NQ-HĐND có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua. Nghị quyết này chính thức thay thế hoàn toàn cho Nghị quyết số 42/1999/NQ-HĐND.K12 ngày 21 tháng 7 năm 1999 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa V về việc thu gom rác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 43/2012/NQ-HĐND | Tiền Giang, ngày 14 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
KHÓA VIII - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 và Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
Qua xem xét dự thảo Nghị quyết kèm theo Tờ trình số 169/TTr-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, Báo cáo thẩm tra số 119/BC-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:
1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
Phí vệ sinh là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn địa phương như: chi phí cho tổ chức hoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy trình kỹ thuật của cơ quan có thẩm quyền quy định (chưa bao gồm chi phí xử lý rác đảm bảo tiêu chuẩn môi trường).
Đối tượng nộp phí vệ sinh gồm: cá nhân cư trú, hộ gia đình, đơn vị hành chính, sự nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn nơi có tổ chức hoạt động thu gom và xử lý rác thải (sau đây gọi chung là đơn vị).
2. Mức thu
Mức thu phí vệ sinh đối với các trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với hộ gia đình: tối đa 20.000 đồng/hộ/tháng.
b) Đối với nhà trọ: tối đa 10.000 đồng/phòng/tháng.
c) Đối với các hộ kinh doanh cá thể: tối đa 20.000 đồng/hộ/tháng.
d) Đối với trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
đ) Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống: tối đa 200.000 đồng/đơn vị/tháng hoặc tối đa 160.000 đồng/m3 rác.
e) Đối với các nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe: tối đa 160.000 đồng/m3 rác.
g) Đối với các công trình xây dựng (có thể tính theo số lượng rác thải ra hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị xây lắp công trình): tối đa 160.000 đồng/m3 rác hoặc tối đa 0,05% giá trị công trình.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Tùy theo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của địa phương trong từng thời kỳ mà có quy định mức thu cụ thể cho phù hợp. Riêng đối với mức thu phí vệ sinh đối tượng là hộ gia đình trong năm 2013 tối đa 15.000 đồng/hộ/tháng.
Trong các năm 2014 và 2015 nếu quy định mức thu cao hơn 15.000 đồng/hộ/tháng thì giao Ủy ban nhân dân tỉnh thỏa thuận thống nhất với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trước khi ban hành và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
2. Giao Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua và có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày thông qua.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 42/1999/NQ-HĐND.K12 ngày 21 tháng 7 năm 1999 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang khóa V, kỳ họp thứ 12 về việc thu gom rác./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 21/2006/QĐ-UBND-TG điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thực hiện theo Quyết định 43/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền giang ban hành
- 2Công văn 502/UBND-CN công bố điều chỉnh định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 3Quyết định 53/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu và quản lý, sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 4Nghị quyết 42/1999/NQ-HĐND.K12 về thu phí thu gom rác do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 5Quyết định 3315/2012/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- 6Nghị quyết 40/2012/NQ-HĐND8 về mức trần phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương
- 8Quyết định 615/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 9Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND về bãi bỏ Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 10Quyết định 4763/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2019
- 11Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 42/1999/NQ-HĐND.K12 về thu phí thu gom rác do tỉnh Tiền Giang ban hành
- 2Quyết định 615/QĐ-UBND năm 2014 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần
- 3Nghị quyết 06/2019/NQ-HĐND về bãi bỏ Nghị quyết do Hội đồng nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 4Quyết định 4763/QĐ-UBND năm 2019 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2019
- 5Quyết định 250/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thời kỳ 2019-2023
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 21/2006/QĐ-UBND-TG điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang thực hiện theo Quyết định 43/2004/QĐ-UB do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền giang ban hành
- 4Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9Công văn 502/UBND-CN công bố điều chỉnh định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị trên địa bàn tỉnh Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ban hành
- 10Quyết định 53/2012/QĐ-UBND về Quy định mức thu và quản lý, sử dụng Phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 11Quyết định 3315/2012/QĐ-UBND quy định điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh
- 12Nghị quyết 40/2012/NQ-HĐND8 về mức trần phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 13Quyết định 09/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương
Nghị quyết 43/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- Số hiệu: 43/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 14/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Tiền Giang
- Người ký: Nguyễn Văn Danh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/12/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
