Tóm tắt Nghị quyết 40/2012/NQ-HĐND8 về mức trần phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Nghị quyết số 40/2012/NQ-HĐND8 được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII thông qua tại kỳ họp thứ 6 ngày 07 tháng 12 năm 2012. Văn bản này quy định chi tiết về mức trần phí vệ sinh áp dụng đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương, bắt đầu có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Quy định chi tiết về mức trần phí vệ sinh đối với từng nhóm đối tượng
Nghị quyết phân chia cụ thể các đối tượng nộp phí vệ sinh thành 5 nhóm chính với các mức thu trần (mức tối đa) khác nhau nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với quy mô xả thải:
- Cá nhân và hộ gia đình: Mức thu phí vệ sinh tối đa không vượt quá 3.000 đồng/người/tháng hoặc không vượt quá 20.000 đồng/hộ/tháng.
- Hộ kinh doanh nhỏ và các cơ quan hành chính, sự nghiệp: Đối với hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp, mức thu tối đa được giới hạn không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
- Cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, lưu trú: Đối với các cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống, mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/cửa hàng/tháng hoặc tính theo khối lượng thực tế không quá 160.000 đồng/m³ rác thải.
- Cơ sở sản xuất, dịch vụ công cộng và đầu mối giao thông: Đối với nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe, mức thu tối đa được áp dụng theo khối lượng chất thải với mức không quá 160.000 đồng/m³ rác thải.
- Công trình xây dựng: Phí vệ sinh đối với các công trình xây dựng được tính toán linh hoạt dựa trên khối lượng rác thải thực tế hoặc tỷ lệ phần trăm giá trị xây lắp. Mức thu tối đa không quá 160.000 đồng/m³ rác thải hoặc không quá 0,05% tổng giá trị xây lắp của công trình.
Thẩm quyền quyết định mức thu cụ thể và tổ chức thực hiện
Hội đồng nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Dương căn cứ vào khung mức trần quy định tại Nghị quyết này để quyết định mức thu phí vệ sinh cụ thể cho từng đối tượng, từng địa bàn hành chính trực thuộc. Việc ban hành mức thu cụ thể phải đảm bảo không vượt quá mức trần quy định và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật hiện hành về phí và lệ phí.
Hiệu lực thi hành và công tác giám sát
- Bãi bỏ văn bản cũ: Nghị quyết này chính thức bãi bỏ Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND7 ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết 40/2012/NQ-HĐND8 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương chịu trách nhiệm giám sát, kiểm tra quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết này trên thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2012/NQ-HĐND8 | Thủ Dầu Một, ngày 10 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ MỨC TRẦN PHÍ VỆ SINH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
KHOÁ VIII - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 06 tháng 3 năm 2006 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 3328/TTr-UBND ngày 15 tháng 11 năm 2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc ban hành mức trần phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương; Báo cáo thẩm tra số 28/BC-HĐND ngày 26 tháng 11 năm 2012 của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê chuẩn mức trần phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau:
1. Cá nhân, hộ gia đình: mức thu tối đa không quá 3.000 đồng/người/tháng hoặc không quá 20.000 đồng/hộ/tháng.
2. Hộ kinh doanh buôn bán nhỏ, trường học, nhà trẻ, trụ sở làm việc của các doanh nghiệp, cơ quan hành chính, sự nghiệp: mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.
3. Cửa hàng, khách sạn, nhà hàng kinh doanh hàng ăn uống: mức thu tối đa không quá 200.000 đồng/cửa hàng/tháng hoặc không quá 160.000 đồng/m3 rác.
4. Nhà máy, bệnh viện, cơ sở sản xuất, chợ, nhà ga, bến tàu, bến xe: mức thu tối đa không quá 160.000 đồng/m3 rác.
5. Công trình xây dựng có thể tính theo số lượng rác thải ra hoặc tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị xây lắp công trình: mức thu tối đa không quá 160.000 đồng/m3 rác hoặc không quá 0,05% giá trị xây lắp công trình.
Điều 2. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định mức thu phí vệ sinh cho từng đối tượng cụ thể không vượt quá mức tối đa quy định tại
Điều 3. Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2007/NQ-HĐND7 ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá VII về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
Điều 4. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 07 tháng 12 năm 2012 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
- 1Nghị quyết 12/2007/NQ-HĐND7 về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 2Nghị quyết 75/2012/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 4Nghị quyết 43/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 5Nghị quyết 72/2012/NQ-HĐND về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 6Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2013
- 7Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND9 bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 8Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 9Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị quyết 12/2007/NQ-HĐND7 về mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương do Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương khóa VII, kỳ họp thứ 8 ban hành
- 2Quyết định 695/QĐ-UBND năm 2014 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành từ năm 1997 đến năm 2013
- 3Nghị quyết 64/2016/NQ-HĐND9 bãi bỏ Nghị quyết quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Dương về phí, lệ phí
- 4Quyết định 331/QĐ-UBND năm 2017 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành đã hết hiệu lực năm 2016
- 5Quyết định 470/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 4Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 5Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 6Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 7Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 8Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 9Nghị quyết 75/2012/NQ-HĐND về mức thu, tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho cơ quan tổ chức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 10Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 11Nghị quyết 43/2012/NQ-HĐND quy định mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 12Nghị quyết 72/2012/NQ-HĐND về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Nghị quyết 40/2012/NQ-HĐND8 về mức trần phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Số hiệu: 40/2012/NQ-HĐND8
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Dương
- Người ký: Vũ Minh Sang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2013
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
