Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX thông qua ngày 13/7/2017, quy định chi tiết về mức thu, đối tượng áp dụng, chế độ miễn giảm cũng như công tác quản lý, sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/7/2017.
- Quy định về đối tượng thu phí thư việnĐối tượng áp dụng thu phí là các cá nhân khi có nhu cầu sử dụng tài liệu thư viện, thực hiện đăng ký làm thẻ bạn đọc và nộp phí thư viện theo quy định của cơ quan quản lý.
- Mức thu phí thư viện chi tiếtMức thu phí thư viện được phân chia cụ thể theo cấp quản lý thư viện và độ tuổi của bạn đọc như sau:
- Tại Thư viện cấp tỉnh:
- Thẻ bạn đọc dành cho người lớn (áp dụng đối với cá nhân từ 16 tuổi trở lên): Mức thu là 20.000 đồng/thẻ/năm.
- Thẻ bạn đọc dành cho thiếu nhi: Mức thu là 7.000 đồng/thẻ/năm.
- Tại Thư viện cấp huyện, thị xã:
- Thẻ bạn đọc dành cho người lớn (áp dụng đối với cá nhân từ 16 tuổi trở lên): Mức thu là 10.000 đồng/thẻ/năm.
- Thẻ bạn đọc dành cho thiếu nhi: Mức thu là 5.000 đồng/thẻ/năm.
Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các đối tượng chính sách và người yếu thế tiếp cận tri thức, Nghị quyết quy định cụ thể các trường hợp được miễn, giảm phí như sau:
- Các trường hợp được giảm 50% mức phí thư viện:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trong trường hợp gặp khó khăn khi xác định đối tượng, chỉ cần có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng đó đang cư trú.
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
- Các trường hợp được miễn 100% phí thư viện:
- Người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
Nguồn thu từ phí thư viện được quản lý chặt chẽ và phân bổ hợp lý nhằm duy trì hoạt động của các cơ sở thư viện:
- Đơn vị trực tiếp thu phí được phép trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được nhằm phục vụ trực tiếp cho các hoạt động nghiệp vụ và công tác thu phí.
- Số tiền còn lại (10%) sau khi trích để lại phải được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Đơn vị thu phí có trách nhiệm thực hiện việc kê khai tiền thu phí theo tháng và quyết toán năm theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật về quản lý thuế.
- Hiệu lực văn bản: Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24/7/2017 và thay thế hoàn toàn Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 18 về phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh tổ chức triển khai và thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Ban Kinh tế - Ngân sách và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 36/2017/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 13 tháng 7 năm 2017 |
QUY ĐỊNH VỀ PHÍ THƯ VIỆN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
KHÓA IX - KỲ HỌP THỨ 4
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình số 2187/TTr-UBND ngày 15/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau:
1. Đối tượng thu
Cá nhân khi có nhu cầu sử dụng tài liệu thư viện phải làm thẻ bạn đọc và nộp phí thư viện theo quy định.
2. Mức thu
| STT | ĐƠN VỊ THU PHÍ | ĐVT | MỨC THU |
| 01 | Thư viện tỉnh |
|
|
|
| - Thẻ bạn đọc tài liệu người lớn (từ 16 tuổi trở lên) | đồng/thẻ/năm | 20.000 |
| - Thẻ bạn đọc tài liệu (thiếu nhi) | đồng/thẻ/năm | 7.000 | |
| 02 | Thư viện huyện, thị xã |
|
|
|
| - Thẻ bạn đọc tài liệu người lớn (từ 16 tuổi trở lên) | đồng/thẻ/năm | 10.000 |
|
| - Thẻ bạn đọc tài liệu (thiếu nhi) | đồng/thẻ/năm | 5.000 |
3. Các đối tượng được giảm, miễn như sau:
a) Giảm 50% mức phí thư viện đối với các trường hợp sau:
- Các đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg ngày 14/8/2003 của Thủ tướng Chính phủ về “Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa”. Trường hợp khó xác định là đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hóa theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 170/2003/QĐ-TTg thì chỉ cần xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đối tượng cư trú;
- Người khuyết tật nặng theo quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
b) Miễn phí thư viện đối với người khuyết tật đặc biệt nặng theo quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 28/2012/NĐ-CP ngày 10/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người khuyết tật.
4. Quản lý và sử dụng phí thu được
- Đơn vị thu phí được trích để lại 90% trên tổng số tiền phí thu được để phục vụ cho hoạt động thu phí.
- Đơn vị thu phí sau khi trích để lại, số tiền còn lại phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước; thực hiện việc kê khai tiền thu phí theo tháng, quyết toán năm theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 07/2015/NQ-HĐND ngày 17/7/2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII - kỳ họp thứ 18 phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện; Ban Kinh tế - Ngân sách và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Trà Vinh khóa IX - kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13/7/2017 và có hiệu lực kể từ ngày 24/7/2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 3Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 73/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 5Nghị quyết 100/2017/NQ-HĐND về quy định phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 6Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND quy định về phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 7Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Nghị quyết 07/2015/NQ-HĐND phê duyệt mức thu, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 2Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND quy định về phí thư viện công cộng trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 237/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2019-2023 trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 1Quyết định 170/2003/QĐ-TTg về "Chính sách ưu đãi hưởng thụ văn hoá" do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Nghị định 28/2012/NĐ-CP hướng dẫn Luật người khuyết tật
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Thông tư 250/2016/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí thư viện trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Nghị quyết 31/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí Thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 10Quyết định 73/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 11Nghị quyết 100/2017/NQ-HĐND về quy định phí thư viện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Nghị quyết 36/2017/NQ-HĐND quy định về phí thư viện trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 36/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Trí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2017
- Ngày hết hiệu lực: 19/12/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
