Nghị quyết số 30/2012/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua nhằm sửa đổi, bổ sung và bãi bỏ một số quy định liên quan đến thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của văn bản này:
1. Quy định về mức thu, tỷ lệ trích lại phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản
Nghị quyết quy định chi tiết mức thu phí đấu giá tài sản đối với trường hợp đấu giá thành công và không thành công, cụ thể như sau:
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành công: Mức thu phí được tính dựa trên tổng giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá theo các bậc:
- Giá trị tài sản dưới 50 triệu đồng: Mức thu là 5% giá trị tài sản bán được.
- Giá trị tài sản từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng: Mức thu là 2,5 triệu đồng + 1,5% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 50 triệu đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng: Mức thu là 16,75 triệu đồng + 0,2% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 1 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ đồng: Mức thu là 34,75 triệu đồng + 0,15% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 10 tỷ đồng.
- Giá trị tài sản từ trên 20 tỷ đồng: Mức thu là 49,75 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản bán được vượt quá 20 tỷ đồng. Tổng số phí thu được khống chế tối đa không quá 300 triệu đồng/cuộc đấu giá.
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành công: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan tài chính có trách nhiệm thanh toán cho tổ chức, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý theo quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP (trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác).
- Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản: Được xác định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá:
- Giá khởi điểm từ 20 triệu đồng trở xuống: Mức thu 50.000 đồng.
- Giá khởi điểm từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng: Mức thu 100.000 đồng.
- Giá khởi điểm từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng: Mức thu 150.000 đồng.
- Giá khởi điểm từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu 200.000 đồng.
- Giá khởi điểm trên 500 triệu đồng: Mức thu 500.000 đồng.
- Tỷ lệ phần trăm trích lại tiền phí: Đối với Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Yên Bái khi chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị được trích lại 80% số tiền phí thu được để trang trải chi phí tổ chức đấu giá và thu phí; 20% còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Quy định về mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được phân chia theo mục đích sử dụng đất và quy mô diện tích:
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân: Mức thu tính theo giá trị quyền sử dụng đất dựa trên giá khởi điểm:
- Giá trị từ 200 triệu đồng trở xuống: Mức thu 100.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng: Mức thu 200.000 đồng/hồ sơ.
- Giá trị từ trên 500 triệu đồng: Mức thu 500.000 đồng/hồ sơ.
- Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác: Mức thu tính theo diện tích đất đấu giá:
- Diện tích từ 0,5 ha trở xuống: Mức thu 1.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 0,5 ha đến 2 ha: Mức thu 3.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 2 ha đến 5 ha: Mức thu 4.000.000 đồng/hồ sơ.
- Diện tích từ trên 5 ha: Mức thu 5.000.000 đồng/hồ sơ.
- Chính sách hoàn trả phí: Trong trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được, các tổ chức, cá nhân đã nộp phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất sẽ được hoàn lại toàn bộ số tiền phí đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, tính từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
3. Sửa đổi, bổ sung đối tượng miễn giảm và quản lý phí đo đạc, lập bản đồ địa chính
Nghị quyết thực hiện sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND liên quan đến phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
- Đối tượng được giảm 50% phí đo đạc, lập bản đồ địa chính:
- Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo (phải có giấy chứng nhận hộ nghèo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền).
- Hộ gia đình Bà mẹ Việt Nam Anh hùng, hộ gia đình Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, hộ gia đình thương binh (các đối tượng này phải đang sinh sống thực tế tại hộ gia đình và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoàn thành thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu).
- Hộ gia đình liệt sỹ (được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp "Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ").
- Quản lý và sử dụng nguồn thu phí: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính phát sinh từ các dịch vụ do Nhà nước đầu tư là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị, tổ chức thu phí có trách nhiệm nộp 20% số tiền phí thu được vào ngân sách địa phương; 80% còn lại được để lại cho đơn vị thu phí để quản lý và sử dụng theo các quy định hiện hành.
4. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Quy trình tổ chức thực hiện, giám sát và hiệu lực của Nghị quyết được quy định rõ ràng:
- Trách nhiệm thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái quy định chi tiết chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng đối với các loại phí bao gồm: phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất; đồng thời tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua.
- Các văn bản bị bãi bỏ:
- Bãi bỏ hoàn toàn Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về mức thu phí đấu giá tài sản tại tỉnh Yên Bái.
- Bãi bỏ Điểm a Khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2012/NQ-HĐND | Yên Bái, ngày 12 tháng 12 năm 2012 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ THU PHÍ, LỆ PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA XVII - KỲ HỌP THỨ 6
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 03/2012/TT-BTC ngày 05 tháng 01 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp Chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản;
Căn cứ Thông tư số 48/2012/TT-BTC ngày 16 tháng 03 năm 2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất;
Căn cứ Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về mức thu phí đấu giá tài sản tại tỉnh Yên Bái;
Căn cứ Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Sau khi xem xét Tờ trình số 233/TTr-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc điều chỉnh, bổ sung, bãi bỏ một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế và Ngân sách, tiếp thu ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định về mức thu, tỷ lệ phần trăm trích lại trên số tiền phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản; mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất, như sau:
1. Mức thu, tỷ lệ phần trăm trích lại trên số tiền phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản
a) Mức thu phí đấu giá tài sản
- Trường hợp bán đấu giá tài sản thành thì mức thu phí được tính trên giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá, theo quy định như sau
| TT | Giá trị tài sản bán được của một cuộc bán đấu giá | Mức thu |
| 1 | Dưới 50 triệu đồng | 5% giá trị tài sản bán được |
| 2 | Từ 50 triệu đến 1 tỷ đồng | 2,5 triệu + 1,5% giá trị tài sản bán được quá 50 triệu |
| 3 | Từ trên 1 tỷ đến 10 tỷ đồng | 16,75 triệu + 0,2% giá trị tài sản bán được vượt 1 tỷ |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đến 20 tỷ | 34,75 triệu + 0,15% giá trị tài sản bán được vượt 10 tỷ |
| 5 | Từ trên 20 tỷ đồng | 49,75 triệu + 0,1% giá trị tài sản bán được vượt 20 tỷ. Tổng số phí không quá 300 triệu/cuộc đấu giá |
- Trường hợp bán đấu giá tài sản không thành thì trong thời hạn 7 ngày kể từ ngày kết thúc phiên đấu giá, người có tài sản bán đấu giá, cơ quan thi hành án, cơ quan tài chính thanh toán cho tổ chức bán đấu giá tài sản, Hội đồng bán đấu giá tài sản các chi phí thực tế, hợp lý quy định tại Điều 43 Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2010 của Chính phủ, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.
b) Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản
Mức thu phí tham gia đấu giá tài sản được quy định tương ứng với giá khởi điểm của tài sản bán đấu giá, theo quy định như sau:
| TT | Giá khởi điểm của tài sản | Mức thu |
| 1 | Từ 20 triệu đồng trở xuống | 50.000 |
| 2 | Từ trên 20 triệu đồng đến 50 triệu đồng | 100.000 |
| 3 | Từ trên 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng | 150.000 |
| 3 | Từ trên 100 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 5 | Trên 500 triệu đồng | 500.000 |
c) Tỷ lệ phần trăm trích lại trên số tiền phí đấu giá và phí tham gia đấu giá tài sản
Trường hợp Trung tâm dịch vụ bán đấu giá tài sản tỉnh Yên Bái chưa được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí cho việc tổ chức bán đấu giá tài sản, thì trích lại 80% số tiền phí thu được để trang trải cho việc bán đấu giá và thu phí theo quy định của pháp luật; phần tiền phí còn lại 20% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
2. Mức thu phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất
a) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất để đầu tư xây dựng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân
| STT | Giá trị quyền sử dụng đất theo giá khởi điểm | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 200 triệu đồng trở xuống | 100.000 |
| 2 | Từ trên 200 triệu đồng đến 500 triệu đồng | 200.000 |
| 3 | Từ trên 500 triệu đồng | 500.000 |
b) Trường hợp đấu giá quyền sử dụng đất khác
| STT | Diện tích đất | Mức thu (đồng/hồ sơ) |
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | 1.000.000 |
| 2 | Từ 0,5 ha đến 2 ha | 3.000.000 |
| 3 | Từ 2 ha đến 5 ha | 4.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha | 5.000.000 |
c) Trường hợp cuộc đấu giá không tổ chức được, thì tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền sử dụng đất được hoàn lại toàn bộ tiền phí tham gia đấu giá đã nộp trong thời hạn 02 ngày làm việc, kề từ ngày dự kiến tổ chức phiên bán đấu giá.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung đối tượng được miễn giảm phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Nghị quyết số 12/2012/NQ-HĐND ngày 20 tháng 7 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc sửa đổi, bổ sung mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Nghị quyết số 05/2007/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh, như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 3 Điều 1
“a) Giảm 50% phí đo đạc, lập bản đồ địa chính đối với các đối tượng sau: Hộ gia đình thuộc diện hộ nghèo (có giấy chứng nhận hộ nghèo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền); Hộ gia đình bà mẹ Việt Nam Anh hùng, hộ gia đình Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, hộ gia đình thương binh (là hộ gia đình có bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, thương binh đang sinh sống và đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký thường trú, cấp sổ hộ khẩu cho họ); Hộ gia đình liệt sỹ (hộ gia đình được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp “Giấy chứng nhận gia đình liệt sỹ')”.
2. Sửa đổi Điểm a Khoản 4 Điều 1
“a) Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính từ các dịch vụ do nhà nước đầu tư là khoản phí thuộc ngân sách nhà nước. Đơn vị, tổ chức nộp 20% số phí thu được vào ngân sách địa phương, để lại 80% cho đơn vị thu phí; việc quản lý và sử dụng số phí để lại theo quy định hiện hành”.
Điều 3. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng đối với phí đấu giá tài sản, phí tham gia đấu giá tài sản và phí tham gia đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
Điều 4. Giao cho Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành sau mười ngày kể từ ngày thông qua.
2. Bãi bỏ Nghị quyết số 23/2006/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức thu phí đấu giá tài sản tại tỉnh Yên Bái.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVII, kỳ họp thứ 6 thông qua./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND về mức thu phí đấu giá tài sản tại tỉnh Yên Bái do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 2Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND bãi bỏ, ban hành mới phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 3Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 4Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần đến 31/12/2014
- 5Quyết định 15/2015/QĐ-UBND quy định quản lý thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
- 6Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Nghị quyết 23/2006/NQ-HĐND về mức thu phí đấu giá tài sản tại tỉnh Yên Bái do Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái khóa XVI, kỳ họp thứ 9 ban hành
- 2Nghị quyết 12/2012/NQ-HĐND sửa đổi mức thu phí đo đạc, lập bản đồ địa chính quy định tại Nghị quyết 05/2007/NQ-HĐND do tỉnh Yên Bái ban hành
- 3Nghị quyết 11/2014/NQ-HĐND bãi bỏ, ban hành mới phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh
- 4Quyết định 164/QĐ-UBND năm 2015 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái hết hiệu lực thi hành toàn bộ hoặc một phần đến 31/12/2014
- 5Quyết định 297/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành trong kỳ hệ thống hóa 2014-2018
- 1Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 4Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 5Nghị định 17/2010/NĐ-CP về bán đấu giá tài sản
- 6Thông tư 03/2012/TT-BTC hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đấu giá, phí tham gia đấu giá và lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề đấu giá tài sản do Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 48/2012/TT-BTC hướng dẫn việc xác định giá khởi điểm và chế độ tài chính trong hoạt động đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất do Bộ Tài chính ban hành
- 8Quyết định 02/2015/QĐ-UBND quy định khoản thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm (%) trích lại cho đơn vị thu trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- 9Quyết định 15/2015/QĐ-UBND quy định quản lý thu phí, lệ phí do thành phố Cần Thơ ban hành
Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND sửa đổi, bãi bỏ một số quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Số hiệu: 30/2012/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 12/12/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Yên Bái
- Người ký: Dương Văn Thống
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/12/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
