Nghị quyết số 23/2026/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026, quy định chi tiết về mức phân vùng học phí, mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí tại các cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ áp dụng cho năm học 2026-2027.
- Thông tin chung của văn bản pháp quy
- Số hiệu văn bản: 23/2026/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, Kỳ họp thứ Ba.
- Ngày thông qua: Ngày 30 tháng 6 năm 2026.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh Bùi Đức Hinh.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026.
- Thời gian áp dụng: Thực hiện cho năm học 2026 - 2027.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết này quy định về việc phân vùng học phí và mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục công lập; đồng thời quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Đối tượng áp dụng:
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông đang học tập tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tài chính, cơ quan giáo dục, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách miễn học phí, hỗ trợ học phí theo quy định.
- Phân vùng áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí
Cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn xã, phường thuộc vùng nào thì được áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí theo vùng đó. Tỉnh Phú Thọ được phân chia thành 03 vùng cụ thể như sau:
- Vùng 1: Gồm các phường: Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất và các xã: Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
- Vùng 2: Gồm các phường: Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã: Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
- Vùng 3: Gồm các xã còn lại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Quy định về mức học phí và mức hỗ trợ học phí năm học 2026 - 2027
Mức học phí học trực tiếp và học trực tuyến đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên năm học 2026 - 2027 được quy định cụ thể theo từng cấp học và từng vùng (đơn vị tính: nghìn đồng/người học/tháng):
- Cấp Mầm non:
- Vùng 1: 120.000 đồng/tháng.
- Vùng 2: 130.000 đồng/tháng.
- Vùng 3: 150.000 đồng/tháng.
- Cấp Tiểu học:
- Vùng 1: 120.000 đồng/tháng.
- Vùng 2: 130.000 đồng/tháng.
- Vùng 3: 150.000 đồng/tháng.
- Cấp Trung học cơ sở (THCS):
- Vùng 1: 140.000 đồng/tháng.
- Vùng 2: 160.000 đồng/tháng.
- Vùng 3: 180.000 đồng/tháng.
- Cấp Trung học phổ thông (THPT):
- Vùng 1: 140.000 đồng/tháng.
- Vùng 2: 160.000 đồng/tháng.
- Vùng 3: 180.000 đồng/tháng.
- Các quy định áp dụng và nguyên tắc thực hiện mức học phí
- Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên và cơ sở đào tạo khác: Các cơ sở thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
- Căn cứ cấp bù học phí từ ngân sách nhà nước: Mức học phí quy định nêu trên được sử dụng làm căn cứ để thực hiện cấp bù học phí từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục công lập theo vùng khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh.
- Mức hỗ trợ học phí đối với cơ sở dân lập, tư thục: Mức học phí của cơ sở công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên tương ứng theo vùng chính là mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (bao gồm cả học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT) tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026 và được áp dụng xuyên suốt cho năm học 2026 - 2027.
- Thay thế văn bản cũ: Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026 chính thức hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực.
- Tổ chức thực hiện và giám sát
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2026/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 30 tháng 6 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHÂN VÙNG HỌC PHÍ VÀ MỨC HỌC PHÍ LÀM CĂN CỨ THỰC HIỆN MIỄN HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP VÀ MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM HỌC 2026 - 2027
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội Về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ Quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Xét Tờ trình số 449/TTr-UBND ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh số 138/BC-BVHXH ngày 23 tháng 6 năm 2026; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết Quy định phân vùng học phí và mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2026 - 2027.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định phân vùng học phí và mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông đang học tập tại các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và cơ sở giáo dục có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục có tổ chức thực hiện chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
c) Các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan tài chính, cơ quan giáo dục, Ủy ban nhân dân các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách miễn học phí, hỗ trợ học phí theo quy định của Nghị quyết này.
Điều 2. Phân vùng áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí
Cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn xã, phường thuộc vùng nào thì được áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí theo vùng đó, các vùng cụ thể như sau:
a) Vùng 1, gồm các phường: Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất và các xã: Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
b) Vùng 2, gồm các phường: Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã: Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
c) Vùng 3, gồm các xã còn lại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Mức học phí
1. Mức học phí học trực tiếp và học trực tuyến đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên năm học 2026 - 2027, như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/người học/tháng
| Số TT | Cấp học | Mức học phí | ||
| Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | ||
| 1 | Mầm non | 120 | 130 | 150 |
| 2 | Tiểu học | 120 | 130 | 150 |
| 3 | Trung học cơ sở | 140 | 160 | 180 |
| 4 | Trung học phổ thông | 140 | 160 | 180 |
2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học.
3. Mức học phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này được sử dụng làm căn cứ thực hiện cấp bù học phí từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục công lập theo vùng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4. Mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này là mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo địa bàn các vùng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 7 năm 2026. Thời gian áp dụng được thực hiện cho năm học 2026 - 2027.
2. Nghị quyết số 79/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XX, Kỳ họp thứ Ba (kỳ họp thường lệ) thông qua ngày 30 tháng 6 năm 2026./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Luật giáo dục 2019
- 2Luật Giá 2023
- 3Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Luật ngân sách nhà nước 2025
- 7Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 8Nghị quyết 217/2025/QH15 về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Quốc hội ban hành
- 9Luật Giáo dục sửa đổi 2025
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 11Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- 12Nghị định 187/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 78/2025/NĐ-CP hướng dẫn và biện pháp để tổ chức Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định 79/2025/NĐ-CP về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
- 13Nghị định 66/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giáo dục
Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND quy định mức phân vùng học phí và mức học phí làm căn cứ thực hiện miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2026-2027
- Số hiệu: 23/2026/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 30/06/2026
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Đức Hinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
