Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành quy định chi tiết về mức học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập và chính sách hỗ trợ học phí đối với người học tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ cho năm học 2025-2026. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa chính sách an sinh xã hội trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định mức học phí, phân vùng áp dụng mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập; đồng thời quy định mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ áp dụng cho năm học 2025 - 2026.
- Đối tượng áp dụng:
- Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
- Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong công tác quản lý và thực hiện chính sách miễn, hỗ trợ học phí.
Mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên
Mức học phí đối với hình thức học trực tiếp và học trực tuyến (online) được tính theo đơn vị: Nghìn đồng/người học/tháng, cụ thể theo từng cấp học và phân vùng như sau:
- Cấp Mầm non:
- Vùng 1: 120.000 đồng/tháng.
- Vùng 2: 130.000 đồng/tháng.
- Vùng 3: 150.000 đồng/tháng.
- Cấp Tiểu học:
- Vùng 1: 120.000 đồng/tháng.
- Vùng 2: 130.000 đồng/tháng.
- Vùng 3: 150.000 đồng/tháng.
- Cấp Trung học cơ sở (THCS):
- Vùng 1: 140.000 đồng/tháng.
- Vùng 2: 160.000 đồng/tháng.
- Vùng 3: 180.000 đồng/tháng.
- Cấp Trung học phổ thông (THPT):
- Vùng 1: 140.000 đồng/tháng.
- Vùng 2: 160.000 đồng/tháng.
- Vùng 3: 180.000 đồng/tháng.
- Cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ sở đào tạo khác: Đối với các đơn vị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông, mức học phí được áp dụng tương đương với mức học phí của cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.
Phân vùng áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí
Địa bàn áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí được xác định dựa trên vị trí đóng trụ sở của cơ sở giáo dục thuộc xã, phường, thị trấn tương ứng với các vùng sau:
- Vùng 1: Gồm các phường thuộc thành phố Việt Trì (Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất) và các xã (Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh).
- Vùng 2: Gồm các phường (Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ) và các xã (Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành).
- Vùng 3: Gồm tất cả các xã còn lại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ không thuộc danh sách Vùng 1 và Vùng 2.
Chính sách cấp bù và hỗ trợ học phí
- Cấp bù học phí cho cơ sở công lập: Mức học phí quy định tại Nghị quyết này là căn cứ để ngân sách nhà nước thực hiện cấp bù học phí cho các cơ sở giáo dục công lập do thực hiện chính sách miễn học phí cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông và người học chương trình giáo dục phổ thông công lập.
- Hỗ trợ học phí cho cơ sở dân lập, tư thục: Mức học phí của cơ sở công lập tương ứng theo vùng chính là mức hỗ trợ học phí từ ngân sách nhà nước dành cho trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp THCS và THPT tại các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh.
Hiệu lực thi hành và quy định chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2025. Thời gian áp dụng cụ thể cho năm học 2025 - 2026 được tính từ ngày 05 tháng 9 năm 2025.
- Các văn bản hết hiệu lực: Kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực, các nghị quyết sau đây chính thức hết hiệu lực thi hành:
- Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ về mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập.
- Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập từ năm học 2024 - 2025.
- Nghị quyết số 394/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025.
Tổ chức thực hiện
- Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ: Có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và triển khai thực hiện Nghị quyết này bảo đảm đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Cơ quan giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 79/2025/NQ-HĐND | Phú Thọ, ngày 10 tháng 12 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC HỌC PHÍ ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP VÀ MỨC HỖ TRỢ HỌC PHÍ ĐỐI VỚI TRẺ EM MẦM NON, HỌC SINH PHỔ THÔNG, NGƯỜI HỌC CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC PHỔ THÔNG TẠI CƠ SỞ GIÁO DỤC DÂN LẬP, TƯ THỤC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH PHÚ THỌ NĂM HỌC 2025 - 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2020/QH15; Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 217/2025/QH15 ngày 26 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 238/2025/NĐ-CP ngày 03 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo;
Xét Tờ trình số 10211/TTr-UBND ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức học phí, vùng áp dụng mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2025 - 2026.
2. Đối tượng áp dụng
a) Trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ; các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan trong quản lý thực hiện chính sách miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Mức học phí
1. Mức học phí học trực tiếp và học trực tuyến (online) đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/người học/tháng
| Số TT | Cấp học | Mức học phí | ||
| Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | ||
| 1 | Mầm non | 120 | 130 | 150 |
| 2 | Tiểu học | 120 | 130 | 150 |
| 3 | Trung học cơ sở | 140 | 160 | 180 |
| 4 | Trung học phổ thông | 140 | 160 | 180 |
2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học.
3. Vùng áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí
Cơ sở giáo dục đóng trên địa bàn xã, phường thuộc vùng nào thì được áp dụng mức học phí và hỗ trợ học phí theo vùng đó, các vùng cụ thể như sau:
a) Vùng 1, gồm các phường: Việt Trì, Nông Trang, Thanh Miếu, Vân Phú, Vĩnh Phúc, Vĩnh Yên, Phúc Yên, Xuân Hòa, Hòa Bình, Kỳ Sơn, Tân Hòa, Thống Nhất và các xã: Hy Cương, Yên Lạc, Tề Lỗ, Liên Châu, Tam Hồng, Nguyệt Đức, Bình Nguyên, Xuân Lãng, Bình Xuyên, Bình Tuyền, Lương Sơn, Cao Dương, Liên Sơn, Thịnh Minh.
b) Vùng 2, gồm các phường: Phong Châu, Phú Thọ, Âu Cơ và các xã: Lâm Thao, Xuân Lũng, Phùng Nguyên, Bản Nguyên, Phù Ninh, Dân Chủ, Phú Mỹ, Trạm Thản, Bình Phú, Thanh Ba, Quảng Yên, Hoàng Cương, Đông Thành, Chí Tiên, Liên Minh, Tam Nông, Thọ Văn, Vạn Xuân, Hiền Quan, Tam Sơn, Sông Lô, Hải Lựu, Yên Lãng, Lập Thạch, Tiên Lữ, Thái Hòa, Liên Hòa, Hợp Lý, Sơn Đông, Tam Đảo, Đại Đình, Đạo Trù, Tam Dương, Hội Thịnh, Hoàng An, Tam Dương Bắc, Vĩnh Tường, Thổ Tang, Vĩnh Hưng, Vĩnh An, Vĩnh Phú, Vĩnh Thành.
c) Vùng 3, gồm các xã còn lại.
4. Mức học phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này để thực hiện cấp bù học phí từ ngân sách nhà nước cho cơ sở giáo dục công lập theo địa bàn các vùng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này do miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
5. Mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này là mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo địa bàn các vùng quy định tại khoản 3 Điều 2 Nghị quyết này thuộc hệ thống giáo dục quốc dân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2025. Thời gian áp dụng được thực hiện cho năm học 2025 - 2026 (tính từ ngày 05 tháng 9 năm 2025).
2. Các nghị quyết sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành:
a) Nghị quyết số 07/2024/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ Quy định mức thu học phí từ năm học 2024 - 2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
b) Nghị quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 11 tháng 7 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2024 - 2025.
c) Nghị quyết số 394/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình Quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024 - 2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo đúng các quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Phú Thọ khóa XIX, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 394/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2024-2025
- 3Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí từ năm 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1Nghị quyết 394/2024/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập từ năm học 2024-2025 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Nghị quyết 08/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm học 2024-2025
- 3Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND quy định mức thu học phí từ năm 2024-2025 đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật giáo dục 2019
- 3Luật Giá 2023
- 4Nghị định 85/2024/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giá
- 5Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 7Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 8Luật ngân sách nhà nước 2025
- 9Nghị quyết 217/2025/QH15 về miễn, hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do Quốc hội ban hành
- 10Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 11Nghị định 238/2025/NĐ-CP quy định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Nghị quyết 79/2025/NQ-HĐND quy định mức học phí đối với cơ sở giáo dục công lập và mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông tại cơ sở giáo dục dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Phú Thọ năm học 2025-2026
- Số hiệu: 79/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Phú Thọ
- Người ký: Bùi Đức Hinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
