Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII thông qua tại Kỳ họp thứ Sáu ngày 08 tháng 7 năm 2022 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 7 năm 2022. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí liên quan đến lĩnh vực đất đai và giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai, góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách tài chính công tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Nghị quyết
Nghị quyết này quy định cụ thể về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng đối với 04 loại phí hành chính công bao gồm:
- Phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
- Phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
Đối tượng áp dụng được phân định rõ ràng thành hai nhóm chính:
- Người nộp phí: Là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai như: cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại); thực hiện chứng nhận biến động đất đai; khai thác, sử dụng tài liệu đất đai từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền; yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm hoặc thực hiện đăng ký biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- Tổ chức thu phí: Các cơ quan được giao thẩm quyền thu phí trực tiếp bao gồm Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Gia Lai, Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Gia Lai và Trung tâm Công nghệ Thông tin trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Quy định về mức thu các loại phí
Mức thu cụ thể đối với từng loại phí (phí thẩm định hồ sơ, phí khai thác tài liệu, phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm và phí đăng ký giao dịch bảo đảm) được quy định chi tiết tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
Chính sách miễn, giảm phí nhân văn và cụ thể
Nghị quyết quy định chi tiết các trường hợp được miễn, giảm phí nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách, người có công và các cơ quan thực thi pháp luật:
- Miễn 100% phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh và người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; Bệnh binh; Thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Hộ nghèo; Hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Giảm 50% phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Áp dụng cho các đối tượng là thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (ngoại trừ các trường hợp đã được miễn hoàn toàn nêu trên). Trường hợp các văn bản viện dẫn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì sẽ áp dụng theo quy định của văn bản mới tương ứng.
- Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai: Áp dụng đối với các cơ quan tiến hành tố tụng và thi hành án bao gồm Cơ quan điều tra của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan thi hành án dân sự các cấp khi thực hiện nhiệm vụ điều tra, xét xử, thi hành án theo thẩm quyền luật định.
Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí và công tác quản lý tài chính
Để bảo đảm nguồn kinh phí hoạt động cho các cơ quan thực hiện nhiệm vụ thu phí, Nghị quyết đưa ra tỷ lệ trích để lại cụ thể:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Được để lại 60% tổng số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho hoạt động thu phí và công tác chuyên môn; phần còn lại 40% phải nộp vào ngân sách nhà nước.
- Văn phòng đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ Thông tin và các cơ quan, tổ chức khác: Được để lại 70% tổng số tiền phí thu được; phần còn lại 30% nộp vào ngân sách nhà nước.
- Kỳ kê khai và nộp phí: Người nộp phí thực hiện kê khai và nộp phí theo từng lần phát sinh giao dịch. Định kỳ hằng tháng, tổ chức thu phí có trách nhiệm gửi toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước, thời hạn thực hiện chậm nhất là ngày 05 của tháng sau. Việc quản lý và sử dụng nguồn phí để lại được thực hiện nghiêm ngặt theo các quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ
Nghị quyết giao Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai chịu trách nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn và thực hiện thống nhất các nội dung của Nghị quyết trên địa bàn toàn tỉnh.
Nghị quyết này chính thức thay thế cho 05 văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trước đây của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai nhằm đồng bộ hóa hệ thống văn bản pháp quy, bao gồm:
- Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 về phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm và phí đăng ký giao dịch bảo đảm.
- Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 về phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.
- Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 về phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND.
- Nghị quyết số 100/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 về việc sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 của Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 23/2022/NQ-HĐND | Gia Lai, ngày 08 tháng 7 năm 2022 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ SÁU
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đăng ký biện pháp bảo đảm;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Thông tư số 106/2021/TT-BTC ngày 26 tháng 11 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Xét Tờ trình 1255/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Báo cáo thẩm tra số 123/BC-HĐND ngày 27 tháng 6 năm 2022 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
2. Đối tượng áp dụng
a) Người nộp phí: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm cấp lần đầu, cấp mới, cấp đổi, cấp lại), chứng nhận biến động vào giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất đã cấp hoặc có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu về đất đai của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai hoặc có yêu cầu cung cấp thông tin về biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc thực hiện chứng nhận đăng ký đối với biện pháp bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.
b) Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
Điều 2. Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm: Quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này.
1. Miễn, giảm phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sau:
a) Miễn phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đối tượng là người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lao động trong thời kỳ kháng chiến; Thương binh; Người hưởng chính sách như thương binh có tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 81% trở lên; Bệnh binh; Thân nhân của người có công với cách mạng được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; Hộ nghèo; Hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
b) Giảm 50% phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng là thân nhân của người có công với cách mạng theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này).
c) Trường hợp văn bản viện dẫn tại khoản này được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ bằng văn bản quy phạm pháp luật mới thì áp dụng quy định tương ứng tại văn bản quy phạm pháp luật mới.
2. Miễn phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai đối với cơ quan điều tra của Công an nhân dân; Quân đội nhân dân; Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự các cấp khi thực hiện nhiệm vụ điều tra.
Điều 4. Tỷ lệ để lại cho tổ chức thu phí
1. Sở Tài nguyên và Môi trường được để lại 60% tổng số tiền phí thu được.
2. Văn phòng đăng ký đất đai, Trung tâm Công nghệ Thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường, các cơ quan, tổ chức khác được để lại 70% tổng số tiền phí thu được.
Điều 5. Kỳ kê khai, nộp phí, quản lý, sử dụng phí
1. Người nộp phí thực hiện kê khai, nộp phí theo từng lần phát sinh.
2. Định kỳ hằng tháng, tổ chức thu phí phải gửi số tiền phí thu được của tháng trước vào Tài khoản phí chờ nộp ngân sách mở tại Kho bạc Nhà nước chậm nhất vào ngày 05 của tháng sau.
3. Việc quản lý, sử dụng phí theo quy định hiện hành.
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
2. Nghị quyết này thay thế các Nghị quyết: Nghị quyết số 39/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Nghị quyết số 60/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 46/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai; Nghị quyết số 100/2018/NQ-HĐND ngày 06 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 40/2016/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa XII Kỳ họp thứ Sáu thông qua ngày 08 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022./.
|
| CHỦ TỊCH |
(Kèm theo Nghị quyết số 23/2022/NQ-HĐND ngày 08 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai)
Đơn vị tính: đồng/hồ sơ
| STT | Nội dung công việc | Mức thu tại thành phố; phường thuộc thị xã; thị trấn thuộc huyện | Mức thu tại xã thuộc thị xã, huyện |
| 1 | Hồ sơ có diện tích thửa đất dưới 1000 m2 | 2.920.000 | 1.750.000 |
| 2 | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 1000 m2 trở lên | 4.870.000 | 2.920.000 |
1. Phí thẩm định hồ sơ cấp lần đầu, cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đơn vị tính: đồng/hồ sơ
| STT | Đối tượng/Nội dung công việc | Mức thu tại thành phố; phường thuộc thị xã; thị trấn thuộc huyện | Mức thu tại xã thuộc thị xã, huyện |
| 1 | Tổ chức |
|
|
| a | Hồ sơ có diện tích thửa đất dưới 1000 m2 | 1.550.000 | 930.000 |
| b | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 1.000 m2 trở lên | 2.590.000 | 1.550.000 |
| 2 | Cá nhân, hộ gia đình |
|
|
| a | Hồ sơ có diện tích thửa đất dưới 200 m2 | 440.000 | 260.000 |
| b | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 200 m2 đến dưới 500 m2 | 520.000 | 310.000 |
| c | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 500 m2 đến dưới 1.000 m2 | 590.000 | 350.000 |
| d | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 1.000 m2 đến dưới 3.000m2 | 740.000 | 440.000 |
| đ | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 3.000 m2 đến dưới 5.000 m2 | 890.000 | 530.000 |
| e | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 5.000 m2 đến dưới 10.000 m2 | 1.030.000 | 620.000 |
| f | Hồ sơ có diện tích thửa đất từ 10.000 m2 trở lên | 1.110.000 | 660.000 |
3. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai
Đơn vị tính: đồng/hồ sơ
| STT | Đối tượng | Mức thu |
| 1 | Đối với tổ chức | 400.000 |
| 2 | Đối với cá nhân | 200.000 |
Đơn vị tính: đồng/hồ sơ
| STT | Đối tượng/Nội dung công việc | Mức thu |
| 1 | Phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất | 30.000 |
| 2 | Phí đăng ký giao dịch bảo đảm |
|
| a | Đăng ký biện pháp bảo đảm | 80.000 |
| b | Đăng ký văn bản thông báo về việc xử lý tài sản bảo đảm | 70.000 |
| c | Đăng ký thay đổi nội dung biện pháp bảo đảm đã đăng ký | 60.000 |
| d | Xóa đăng ký biện pháp bảo đảm. | 20.000 |
* Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai và Trung tâm công nghệ thông tin thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn được giao và các quy định pháp luật khác có liên quan thực hiện thẩm định và thu phí.
- 1Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Nghị quyết 100/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND do tỉnh Gia Lai ban hành
- 6Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Nghị quyết 78/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 8Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 9Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 57/2021/NQ- HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 10Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
- 11Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 12Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 13Quyết định 57/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 42/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Quyết định 798/QĐ-UBND năm 2023 về thu nộp hồ sơ, tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên giai đoạn năm 2023-2025
- 15Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND về mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện) bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 16Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND về mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 17Quyết định 14/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định quy định cụ thể về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 18Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Nghị quyết 39/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 2Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 3Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 4Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 46/2016/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Nghị quyết 100/2018/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 40/2016/NQ-HĐND do tỉnh Gia Lai ban hành
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Luật phí và lệ phí 2015
- 6Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 7Nghị định 102/2017/NÐ-CP về đăng ký biện pháp bảo đảm
- 8Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 10Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 11Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 12Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 13Pháp lệnh ưu đãi người có công với Cách mạng 2020
- 14Thông tư 106/2021/TT-BTC sửa đổi Thông tư 85/2019/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 15Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Nghị quyết 78/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 17Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm và cung cấp thông tin giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 18Nghị quyết 15/2022/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 57/2021/NQ- HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 19Nghị quyết 04/2022/NQ-HĐND về quy định mức thu, chế độ thu, miễn, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang
- 20Nghị quyết 06/2022/NQ-HĐND sửa đổi Khoản 6 Điều 1 Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 21Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang
- 22Quyết định 57/2022/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 42/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 23Quyết định 798/QĐ-UBND năm 2023 về thu nộp hồ sơ, tài liệu có thời hạn bảo quản vĩnh viễn của các cơ quan, tổ chức thuộc nguồn nộp lưu vào Lưu trữ lịch sử tỉnh Điện Biên giai đoạn năm 2023-2025
- 24Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND về mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm (đối với hoạt động đăng ký do cơ quan địa phương thực hiện) bằng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 25Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND về mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 26Quyết định 14/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định quy định cụ thể về quản lý, sử dụng đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 27Nghị quyết 21/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu, chế độ thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nghị quyết 23/2022/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai; phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- Số hiệu: 23/2022/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 08/07/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Gia Lai
- Người ký: Hồ Văn Niên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 18/07/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
