Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND do Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành ngày 25 tháng 7 năm 2025 quy định chi tiết về thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với các hoạt động mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; và thực hiện các hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng bằng nguồn kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các nội dung cốt lõi của Nghị quyết này.
Thông tin chung về Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, thông qua tại Kỳ họp thứ 29.
- Ngày ban hành và thông qua: Ngày 25 tháng 7 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 25 tháng 7 năm 2025.
- Người ký ban hành: Chủ tịch Lê Văn Hiệu.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị quyết này xác định rõ giới hạn điều chỉnh và các nhóm đối tượng chịu sự tác động trực tiếp trên địa bàn thành phố Hải Phòng, cụ thể:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí sử dụng nguồn chi thường xuyên của ngân sách địa phương cho ba nhóm hoạt động chính bao gồm: mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị (theo Nghị định số 98/2025/NĐ-CP); sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng; và thuê hàng hóa, dịch vụ.
- Quy định đặc thù về định mức phân bổ: Đối với nguồn kinh phí được phân bổ cho đơn vị sử dụng ngân sách theo định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương, các đơn vị sử dụng ngân sách được tự quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mà không cần trình cấp trên phê duyệt.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội; các đơn vị sự nghiệp công lập; và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để thực hiện các hoạt động nêu trên (gọi chung là cơ quan, đơn vị).
Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị
Thẩm quyền phê duyệt được phân định rõ ràng dựa trên giá trị dự toán của từng nhiệm vụ và cấp quản lý ngân sách:
- Đối với đơn vị dự toán cấp 1 sử dụng ngân sách cấp tỉnh:
- Nhiệm vụ có giá trị dự toán trên 45 tỷ đồng/nhiệm vụ: Trong trường hợp không thể bố trí từ nguồn vốn đầu tư công, đơn vị dự toán cấp 1 phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, cho ý kiến về chủ trương. Sau khi có chủ trương đồng ý của Hội đồng nhân dân thành phố, đơn vị dự toán cấp 1 mới ban hành quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
- Nhiệm vụ có giá trị dự toán đến 45 tỷ đồng/nhiệm vụ: Đơn vị dự toán cấp 1 chủ động quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
- Đối với Ủy ban nhân dân cấp xã:
- Nhiệm vụ có giá trị dự toán trên 45 tỷ đồng/nhiệm vụ: Nếu không bố trí được từ nguồn vốn đầu tư công, Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để trình Hội đồng nhân dân thành phố cho ý kiến về chủ trương; trên cơ sở đó, Ủy ban nhân dân cấp xã mới thực hiện phê duyệt.
- Nhiệm vụ có giá trị dự toán đến 45 tỷ đồng/nhiệm vụ: Ủy ban nhân dân cấp xã tự quyết định phê duyệt. Tuy nhiên, đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu, việc phê duyệt chỉ được thực hiện sau khi có sự đồng ý về chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân thành phố: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về việc xác định tính cần thiết, mục tiêu và dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ có giá trị trên 45 tỷ đồng, bảo đảm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật và nguyên tắc tài chính.
Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình
Đối với các hạng mục công trình nằm trong các dự án đã được đầu tư xây dựng trước đó, thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí (có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ) được phân cấp như sau:
- Ủy ban nhân dân thành phố: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí sử dụng ngân sách địa phương đối với các nhiệm vụ có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ (ngoại trừ các trường hợp thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp xã).
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí đối với các nhiệm vụ có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý. Đối với các nhiệm vụ sử dụng nguồn ngân sách cấp trên bổ sung có mục tiêu, Ủy ban nhân dân cấp xã chỉ được phê duyệt sau khi có văn bản đồng ý chủ trương từ Ủy ban nhân dân thành phố.
Thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ
Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng đồng nhất và thực hiện hoàn toàn theo các hạn mức, quy trình quy định tại Điều 3 của Nghị quyết này (tương tự như thẩm quyền mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị).
Hiệu lực thi hành và quy định bãi bỏ văn bản cũ
- Thời điểm có hiệu lực: Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 7 năm 2025.
- Các văn bản quy phạm pháp luật bị bãi bỏ hoàn toàn:
- Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng về thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ, dự toán kinh phí mua sắm tài sản, trang thiết bị và phân cấp thẩm quyền cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình.
- Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm giám sát
Để đảm bảo Nghị quyết được triển khai minh bạch, hiệu quả và đúng pháp luật, Hội đồng nhân dân thành phố giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị được phân cấp: Chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng nhân dân thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; định kỳ đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện thông qua Ủy ban nhân dân thành phố; đồng thời chủ động đề xuất điều chỉnh thẩm quyền cho phù hợp với năng lực tài chính, nhân sự và điều kiện thực tế.
- Nhiệm vụ của Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố: Thực hiện các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân thành phố (như cho ý kiến chủ trương đối với các nhiệm vụ trên 45 tỷ đồng, quyết định phê duyệt trong các trường hợp khác); ban hành các văn bản hành chính hướng dẫn áp dụng Nghị quyết dựa trên kiến nghị của các đơn vị.
- Nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân thành phố: Chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; định kỳ hằng năm tiến hành rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị để báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp thường lệ cuối năm.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát toàn diện quá trình thực hiện Nghị quyết này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12/2025/NQ-HĐND | Hải Phòng, ngày 25 tháng 7 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ DỰ TOÁN KINH PHÍ THỰC HIỆN MUA SẮM, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP TÀI SẢN, TRANG THIẾT BỊ; THUÊ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ; SỬA CHỮA, CẢI TẠO NÂNG CẤP, MỞ RỘNG, XÂY DỰNG MỚI HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH TRONG CÁC DỰ ÁN ĐÃ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Nghị định số 98/2025/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Xét Tờ trình số 161/TTr-UBND ngày 23 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; các Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định
a) Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
b) Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
c) Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
2. Đối với nguồn kinh phí được phân bổ cho đơn vị sử dụng ngân sách theo định mức phân bổ chi thường xuyên ngân sách địa phương: Các đơn vị sử dụng ngân sách quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.
2. Các đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
4. Các đối tượng quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này, sau đây được gọi chung là cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị
1. Các đơn vị dự toán cấp 1 sử dụng ngân sách cấp tỉnh quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí
a) Nhiệm vụ có giá trị dự toán trên 45 tỷ đồng/nhiệm vụ: Trường hợp không bố trí được trong nguồn vốn đầu tư công thì đơn vị dự toán cấp 1 báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, cho ý kiến về chủ trương; trên cơ sở chủ trương của Hội đồng nhân dân thành phố, các đơn vị dự toán cấp 1 quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
b) Nhiệm vụ có giá trị dự toán đến 45 tỷ đồng/nhiệm vụ.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí
a) Nhiệm vụ có giá trị dự toán trên 45 tỷ đồng/nhiệm vụ: Trường hợp không bố trí được trong nguồn vốn đầu tư công thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố xem xét, cho ý kiến về chủ trương; trên cơ sở chủ trương của Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí.
b) Nhiệm vụ có giá trị dự toán đến 45 tỷ đồng/nhiệm vụ. Riêng đối với nhiệm vụ sử dụng ngân sách cấp trên dự kiến bổ sung có mục tiêu thì thực hiện sau khi có đồng ý chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố.
3. Ủy ban nhân dân thành phố chịu trách nhiệm toàn diện về việc xác định sự cần thiết, mục tiêu và dự toán kinh phí của nhiệm vụ quy định tại điểm a khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này bảo đảm đúng các quy định của pháp luật và phù hợp với nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định số 98/2025/NĐ-CP.
Điều 4. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
1. Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí sử dụng ngân sách địa phương có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ, trừ quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí có tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng/nhiệm vụ. Riêng đối với nhiệm vụ sử dụng ngân sách cấp trên dự kiến bổ sung có mục tiêu thì thực hiện sau khi có đồng ý chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố.
Điều 5. Thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện thuê hàng hóa, dịch vụ thực hiện như quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 7 năm 2025.
2. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Nghị quyết số 26/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí thực hiện cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng.
b) Nghị quyết số 28/2024/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Hải Dương quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Điều 7. Tổ chức thực hiện
1. Các cơ quan, đơn vị được giao thẩm quyền quyết định tại Điều 3, Điều 4, Điều 5 Nghị quyết này chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hội đồng nhân dân thành phố về kết quả thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao và định kỳ đánh giá, báo cáo (qua Ủy ban nhân dân thành phố) việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao; đề xuất với Hội đồng nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét về việc quy định thẩm quyền cho mình thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn phù hợp với khả năng và yêu cầu về tài chính, nguồn nhân lực, điều kiện cần thiết khác.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân thành phố (quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 3, khoản 1 Điều này, quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí với các trường hợp khác); ban hành văn bản hành chính để hướng dẫn áp dụng Nghị quyết trên cơ sở đề nghị, kiến nghị của các cơ quan, đơn vị.
3. Giao Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo, tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết bảo đảm đúng các quy định của pháp luật; định kỳ hằng năm rà soát, tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị và báo cáo Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp thường lệ cuối năm.
4. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân thành phố, các Ban của Hội đồng nhân dân thành phố, các Tổ đại biểu của Hội đồng nhân dân thành phố và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng khóa XVI, Kỳ họp thứ 29 thông qua ngày 25 tháng 7 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm tài sản, trang thiết bị; Phân cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và kinh phí cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu tư xây dựng từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hải Dương
- 2Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai
- 3Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 4Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 5Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp
- 6Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND về Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
- 7Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; mua sắm dịch vụ; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa
- 8Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
- 1Luật ngân sách nhà nước 2015
- 2Luật Quản lý, sử dụng tài sản công 2017
- 3Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025
- 5Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025
- 6Nghị định 98/2025/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2025
- 8Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và thuê hàng hóa, dịch vụ của các cơ quan, đơn vị từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Nai
- 9Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 10Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 11Nghị quyết 06/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đồng Tháp
- 12Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND về Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long
- 13Nghị quyết 13/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ, dự toán và sử dụng kinh phí chi thường xuyên ngân sách nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; mua sắm dịch vụ; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Thanh Hóa
- 14Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND quy định về thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí chi thường xuyên ngân sách Nhà nước thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị, thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng của cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND quy định thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình các dự án đã đầu tư xây dựng do thành phố Hải Phòng ban hành
- Số hiệu: 12/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 25/07/2025
- Nơi ban hành: Thành phố Hải Phòng
- Người ký: Lê Văn Hiệu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
