Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành ngày 23 tháng 6 năm 2025 nhằm sửa đổi, bổ sung Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 (kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND và đã được sửa đổi tại Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND). Đây là văn bản pháp lý quan trọng điều chỉnh sâu sắc cơ cấu thu - chi ngân sách, đặc biệt là việc tái cơ cấu nguồn thu giữa cấp tỉnh và cấp xã, đồng thời bãi bỏ một số quy định liên quan đến ngân sách cấp huyện.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các chính sách cốt lõi của Nghị quyết:
1. Quy định chi tiết các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%
Nghị quyết đã sửa đổi quy định về các khoản thu mà ngân sách cấp tỉnh được hưởng trọn vẹn 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo Luật Quản lý thuế), tập trung vào các nguồn thu lớn và mang tính chất tập trung:
- Các loại thuế phổ biến: Thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ hàng nhập khẩu); Thuế tài nguyên; Thuế bảo vệ môi trường (trừ hàng nhập khẩu); Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp (không bao gồm thuế từ hàng nhập khẩu và hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí).
- Thuế thu nhập cá nhân: Hưởng 100% thuế thu nhập cá nhân, ngoại trừ thuế thu nhập của cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã do Đội Thuế liên huyện quản lý và thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.
- Thu từ hoạt động tài chính và doanh nghiệp: Thu từ xổ số kiến thiết (gồm cả xổ số điện toán); thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tài nguyên nước phần địa phương được hưởng; các khoản thu hồi vốn đầu tư của ngân sách tỉnh tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại các công ty có vốn góp nhà nước do UBND tỉnh làm đại diện chủ sở hữu; phần lợi nhuận sau thuế còn lại của doanh nghiệp nhà nước do tỉnh quản lý.
- Thu từ đất đai và tài sản công: Tiền thuê đất, thuê mặt nước của tổ chức, cá nhân; tiền bán tài sản nhà nước (gồm cả quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản, chuyển mục đích sử dụng đất) của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc tỉnh quản lý trước khi cổ phần hóa; tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh xử lý; tiền sử dụng đất sau khi trừ chi phí hợp lý (trừ đất gắn liền tài sản do địa phương quản lý); tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa.
- Các khoản thu khác: Phí, lệ phí môn bài đối với tổ chức và các lệ phí khác do cơ quan cấp tỉnh thu (trừ lệ phí trước bạ nhà, đất); tiền phạt vi phạm hành chính, tịch thu do cấp tỉnh quyết định; viện trợ không hoàn lại từ nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh; các khoản đóng góp tự nguyện, huy động do cấp tỉnh quản lý; thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương; thu kết dư ngân sách cấp tỉnh và thu chuyển nguồn từ năm trước.
2. Sửa đổi nguồn thu của ngân sách cấp xã
Nguồn thu của ngân sách cấp xã được cơ cấu lại rõ ràng nhằm tăng cường tính tự chủ tài khóa ở cơ sở, bao gồm:
- Các khoản ngân sách cấp xã hưởng 100%:
- Thuế thu nhập của cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã do Đội Thuế liên huyện quản lý thu.
- Lệ phí trước bạ nhà, đất; Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh.
- Các khoản phí, lệ phí từ hoạt động dịch vụ do cấp xã tổ chức thu.
- Thu từ hoạt động sự nghiệp của xã; thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác do xã quản lý.
- Tiền phạt vi phạm hành chính, tịch thu thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã.
- Thu từ tài sản xác lập quyền sở hữu nhà nước do cấp xã xử lý (sau khi trừ chi phí).
- Các khoản huy động đóng góp tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do HĐND xã quyết định đưa vào ngân sách và các khoản đóng góp tự nguyện khác.
- Viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp cho xã; thu kết dư ngân sách xã năm trước.
- Các nguồn thu khác của cấp xã: Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) quy định tại Điều 7; thu chuyển nguồn từ năm trước; thu bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.
3. Các khoản thu phân chia và nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
Nghị quyết quy định cụ thể về cơ chế phân chia nguồn thu và các nhiệm vụ chi chi tiết của cấp xã nhằm đảm bảo thực hiện tốt các dịch vụ công tại địa phương:
- Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã:
- Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của cấp xã: Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội từ nguồn huy động đóng góp của các tổ chức, cá nhân cho từng dự án cụ thể do HĐND xã quyết định đưa vào quản lý.
- Nhiệm vụ chi thường xuyên của cấp xã:
- Chi quốc phòng, an ninh: Thực hiện chế độ, chính sách cho lực lượng dân quân tự vệ; đăng ký nghĩa vụ quân sự và các công tác quân sự khác thuộc nhiệm vụ của xã.
- Chi sự nghiệp giáo dục: Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở; hỗ trợ đào tạo và dạy nghề trên địa bàn.
- Chi sự nghiệp y tế, khoa học công nghệ, bảo vệ môi trường theo phân cấp.
- Chi sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục thể thao, phát thanh truyền hình.
- Chi các hoạt động kinh tế: Giao thông, nông - lâm - nghiệp, thủy sản, thủy lợi, phát triển nông thôn, tài nguyên và kiến thiết thị chính.
- Chi hoạt động bộ máy: Lương, phụ cấp, bảo hiểm, kinh phí công đoàn cho cán bộ, công chức cấp xã; hoạt động phí của đại biểu HĐND; chi văn phòng phẩm, hội nghị, tiếp tân, khánh tiết; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, tài sản cố định.
- Kinh phí hoạt động của Đảng ủy, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và hỗ trợ các tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở xã.
- Chi bảo đảm xã hội, chi chuyển nguồn sang năm sau và các khoản chi thường xuyên khác (bao gồm nộp trả ngân sách cấp trên).
4. Bãi bỏ một số quy định liên quan đến ngân sách cấp huyện
Một điểm mới quan trọng của Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND là việc bãi bỏ các nội dung liên quan đến ngân sách cấp huyện trong quy định cũ:
- Bãi bỏ cụm từ “ngân sách huyện và thành phố (sau đây gọi chung là ngân sách cấp huyện)” tại Điều 1.
- Bãi bỏ cụm từ “ngân sách cấp huyện” tại khoản 5 Điều 3.
- Bãi bỏ hoàn toàn Điều 5 và Điều 9 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND.
5. Trách nhiệm thực hiện và Điều khoản thi hành
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
- Trách nhiệm tổ chức: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn tổ chức thực hiện. Thường trực HĐND, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND tỉnh chịu trách nhiệm giám sát quá trình thực hiện.
- Quy định chuyển tiếp đặc biệt: Đối với các khoản thu của ngân sách cấp huyện theo quy định cũ (Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND đã sửa đổi tại Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND) đã nộp vào ngân sách nhà nước cấp huyện hoặc phát sinh trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực nhưng sau ngày có hiệu lực mới thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước, thì các khoản thu này sẽ thuộc về ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10/2025/NQ-HĐND | Bắc Kạn, ngày 23 tháng 6 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA QUY ĐỊNH PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI VÀ TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA CÁC KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG CHO THỜI KỲ ỔN ĐỊNH NGÂN SÁCH BẮT ĐẦU TỪ NĂM 2022 CỦA TỈNH BẮC KẠN BAN HÀNH KÈM THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 07/2021/NQ-HĐND NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2021 (ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG TẠI NGHỊ QUYẾT SỐ 02/2023/NQ-HĐND NGÀY 26 THÁNG 4 NĂM 2023) CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 342/2016/TT-BTC ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Xét Tờ trình số 142/TTr-UBND ngày 15 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn; Báo cáo thẩm tra số 99/BC-HĐND ngày 20 tháng 6 năm 2025 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
1. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 như sau:
“Điều 4. Nguồn thu ngân sách cấp tỉnh
1. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật quản lý thuế), gồm:
a) Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hoá nhập khẩu;
b) Thuế tài nguyên;
c) Thuế bảo vệ môi trường, trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu;
d) Thuế giá trị gia tăng không kể thuế giá trị gia tăng thu từ hàng hóa nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí từ các doanh nghiệp và đơn vị;
đ) Thuế thu nhập doanh nghiệp không kể thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí từ các doanh nghiệp và đơn vị;
e) Thuế thu nhập cá nhân (trừ thuế thu nhập của cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã do Đội Thuế liên huyện quản lý thu và thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản);
g) Thu từ các hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán;
h) Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên nước phần ngân sách địa phương được hưởng;
i) Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện, không kể khoản được cấp có thẩm quyền cho khấu trừ để khoán chi phí hoạt động; phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thuộc cấp tỉnh quản lý thực hiện, sau khi trừ phần được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật, phần còn lại thực hiện nộp ngân sách theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan;
k) Lệ phí môn bài đối với tổ chức; Các khoản lệ phí (không bao gồm lệ phí trước bạ nhà, đất) do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu;
l) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;
m) Thu tiền cho thuê đất, mặt nước của tổ chức, cá nhân;
n) Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế do cấp tỉnh quản lý; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại các Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu;
o) Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, các đơn vị sự nghiệp công lập, các công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do nhà nước làm chủ sở hữu đơn vị hoặc doanh nghiệp có vốn của ngân sách địa phương tham gia trước khi thực hiện cổ phần hóa, sắp xếp lại và các đơn vị, tổ chức khác thuộc thuộc địa phương quản lý;
p) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp tỉnh xử lý, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
q) Tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do cấp tỉnh quyết định xử lý;
r) Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa;
s) Tiền sử dụng đất sau khi trừ đi các chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật (trừ thu tiền sử dụng đất gắn liền với tài sản trên đất do các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc địa phương quản lý);
t) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho cấp tỉnh;
u) Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật do cấp tỉnh quản lý;
v) Đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước do cấp tỉnh quản lý;
x) Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương;
y) Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương quy định tại Điều 7 Chương này.
3. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.
4. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.
5. Các khoản thu khác của ngân sách tỉnh do các đơn vị cấp tỉnh nộp theo quy định của pháp luật.”
2. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 như sau:
“Điều 6. Nguồn thu ngân sách cấp xã
1. Các khoản thu ngân sách cấp xã hưởng 100%;
a) Thuế thu nhập của cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã do Đội Thuế liên huyện quản lý;
b) Các khoản phí, lệ phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cấp xã tổ chức thu theo quy định;
c) Lệ phí trước bạ nhà, đất;
d) Lệ phí môn bài thu từ cá nhân, hộ kinh doanh;
đ) Thu từ các hoạt động sự nghiệp của xã, phần nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
e) Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản khác do xã quản lý theo quy định của pháp luật;
g) Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật thuộc cấp xã quyết định thực hiện xử phạt, tịch thu;
h) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của nhà nước do các cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc cấp xã xử lý theo quy định của pháp luật, sau khi trừ đi các chi phí theo quy định của pháp luật;
i) Các khoản huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân gồm: Các khoản huy động đóng góp theo quy định của pháp luật, các khoản đóng góp theo nguyên tắc tự nguyện để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách xã quản lý và các khoản đóng góp tự nguyện khác;
k) Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách xã;
l) Thu kết dư ngân sách cấp xã.
2. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương quy định tại Điều 7 Chương này.
3. Thu chuyển nguồn ngân sách cấp xã từ năm trước chuyển sang.
4. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh.
5. Các khoản thu khác của ngân sách xã theo quy định của pháp luật.”
3. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau:
“Điều 7. Các khoản thu phân chia và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương
1. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã.
a) Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản;
b) Thuế sử dụng đất nông nghiệp;
c) Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
2. Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương:
| STT | Nội dung | Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu (đơn vị: %) | |
| Ngân sách cấp tỉnh | Ngân sách cấp xã | ||
| I | Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản |
|
|
| 1 | Các phường | 40 | 60 |
| 2 | Các xã |
| 100 |
| II | Thuế sử dụng đất nông nghiệp |
|
|
| 1 | Các phường | 40 | 60 |
| 2 | Các xã |
| 100 |
| III | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
|
|
| 1 | Các phường | 40 | 60 |
| 2 | Các xã |
| 100 |
4. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:
“Điều 10. Nhiệm vụ chi của ngân sách cấp xã
1. Chi đầu tư phát triển
a) Đầu tư xây dựng cơ bản công trình kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội từ nguồn vốn đầu tư trong cân đối ngân sách xã theo phân cấp của cấp tỉnh theo các lĩnh vực chi được quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của xã từ nguồn huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân cho từng dự án nhất định theo quy định của pháp luật, do Hội đồng nhân dân xã quyết định đưa vào ngân sách cấp xã quản lý theo các lĩnh vực chi được quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Chi thường xuyên
a) Chi thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội theo phân cấp:
Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với lực lượng dân quân tự vệ và các khoản chi khác về dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật dân quân tự vệ; chi thực hiện việc đăng ký nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách xã theo quy định của Luật nghĩa vụ quân sự; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
Chi tuyên truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh - trật tự an toàn xã hội trên địa bàn xã; các khoản chi khác theo quy định của pháp luật;
Chi thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân cấp.
b) Chi sự nghiệp giáo dục, bao gồm: Giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, các hoạt động giáo dục khác theo phân cấp; hỗ trợ hoạt động đào tạo và dạy nghề trên địa bàn xã;
c) Chi sự nghiệp khoa học và công nghệ đối với các nhiệm vụ của cấp xã theo phân cấp;
d) Chi sự nghiệp y tế đối với các nhiệm vụ của cấp xã theo phân cấp;
đ) Chi sự nghiệp văn hóa, thông tin, phát thanh, truyền hình, thể dục thể thao đối với các nhiệm vụ của cấp xã theo phân cấp;
e) Chi sự nghiệp bảo vệ môi trường đối với các nhiệm vụ của cấp xã theo phân cấp;
g) Chi các hoạt động kinh tế do cấp xã quản lý, bao gồm: Sự nghiệp giao thông; sự nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, thủy lợi và phát triển nông thôn; sự nghiệp tài nguyên, hoạt động kiến thiết thị chính; các hoạt động kinh tế khác được tỉnh phân cấp quản lý;
h) Chi hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam cấp xã; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; các tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội cấp xã:
Chi hoạt động của các cơ quan nhà nước: Tiền lương cho cán bộ, công chức; tiền công lao động và hoạt động phí đại biểu Hội đồng nhân dân; các khoản phụ cấp khác theo quy định của Nhà nước; công tác phí; chi về hoạt động, văn phòng, như: chi phí điện, nước, văn phòng phẩm, phí bưu điện, điện thoại, hội nghị, chi tiếp tân, khánh tiết; chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên trụ sở, phương tiện làm việc và tài sản cố định khác; đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho cán bộ xã và các đối tượng khác theo chế độ quy định; chi khác theo chế độ quy định;
Kinh phí hoạt động của tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam; Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã;
Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội ở xã sau khi trừ các khoản thu theo điều lệ và các khoản thu khác (nếu có);
i) Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở xã theo quy định của pháp luật;
k) Chi bảo đảm xã hội do xã quản lý theo phân cấp;
l) Các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật, bao gồm chi nộp trả ngân sách cấp trên;
3. Chi thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia theo phân cấp.
4. Chi chuyển nguồn từ ngân sách năm trước sang ngân sách năm sau của ngân sách cấp xã.”
Điều 2. Bãi bỏ một số điều của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn
1. Bãi bỏ cụm từ “ngân sách huyện và thành phố (sau đây gọi chung là ngân sách cấp huyện)” tại Điều 1.
2. Bãi bỏ cụm từ “ngân sách cấp huyện” tại khoản 5 Điều 3.
3. Bãi bỏ Điều 5.
4. Bãi bỏ Điều 9.
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 03 tháng 7 năm 2025.
2. Quy định chuyển tiếp
Đối với các khoản thu của ngân sách cấp huyện theo quy định tại Nghị quyết số 07/2021/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2021 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết số 02/2023/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2023) của Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn, đã thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước cấp huyện hoặc phát sinh trước ngày Nghị quyết sửa đổi, bổ sung này có hiệu lực nhưng sau khi Nghị quyết có hiệu lực mới nộp vào ngân sách nhà nước, thì thuộc nguồn thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bắc Kạn khoá X, kỳ họp thứ 30 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2025./.
|
| CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 01/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2023, giai đoạn 2023-2025
- 2Nghị quyết 12/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định kèm theo Nghị quyết 28/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách ở địa phương; định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Lào Cai giai đoạn 2022-2025
- 3Nghị quyết 05/2025/NQ-HĐND phân cấp nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai sau sắp xếp
- 4Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2025, giai đoạn 2023-2025
- 5Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- 6Nghị quyết 11/2025/NQ-HĐND sửa đổi nội dung tại Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách, định mức phân bổ ngân sách thành phố Hà Nội và tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách giai đoạn 2023-2025
- 7Nghị quyết 03/2025/NQ-HĐND về Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Thái Nguyên
Nghị quyết 10/2025/NQ-HĐND sửa đổi Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách các cấp chính quyền địa phương cho thời kỳ ổn định ngân sách bắt đầu từ năm 2022 của tỉnh Bắc Kạn kèm theo Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND (được sửa đổi tại Nghị quyết 02/2023/NQ-HĐND)
- Số hiệu: 10/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 23/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Bắc Kạn
- Người ký: Phương Thị Thanh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/07/2025
- Ngày hết hiệu lực: 14/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
