Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII thông qua tại Kỳ họp thứ ba mươi tám ngày 25 tháng 6 năm 2025. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương và tỷ lệ phần trăm phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp từ năm 2022 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND). Việc ban hành Nghị quyết này nhằm đáp ứng yêu cầu thực tiễn khi chuyển đổi mô hình quản lý hành chính và sắp xếp lại nhiệm vụ chi, nguồn thu phù hợp với tình hình mới.
Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Nghị quyết số 16/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND.
- Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn.
- Ngày thông qua: Ngày 25 tháng 6 năm 2025.
- Ngày có hiệu lực thi hành: Ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Sửa đổi, bổ sung các quy định về phân cấp nguồn thu
Nghị quyết tiến hành sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND liên quan đến nguồn thu của các cấp ngân sách, cụ thể như sau:
- Thuế công thương nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh: Sửa đổi quy định thu đối với thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh; đồng thời quy định rõ thuế giá trị gia tăng thu từ hộ gia đình và các cá nhân kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn phường.
- Thuế thu nhập cá nhân: Sửa đổi điểm quy định về khoản thu từ thuế thu nhập cá nhân để đảm bảo tính thống nhất.
- Thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất: Sửa đổi chi tiết các khoản thu liên quan đến tiền sử dụng đất và tiền thuê mặt đất, mặt nước trên địa bàn.
- Lệ phí trước bạ: Bổ sung quy định thu đối với lệ phí trước bạ, trong đó loại trừ khoản lệ phí trước bạ nhà đất.
- Nguồn thu của ngân sách cấp xã: Sửa đổi quy định về thuế giá trị gia tăng thu từ hộ gia đình và các cá nhân kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn xã; thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hộ gia đình và các cá nhân kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn xã, phường.
Điều chỉnh và chuyển giao nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách
Một trong những nội dung cốt lõi của Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND là việc chuyển giao các nhiệm vụ chi từ cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) về cấp tỉnh và cấp xã quản lý:
- Chuyển giao nhiệm vụ chi về ngân sách cấp tỉnh:
- Chi đầu tư phát triển: Chuyển các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển do cấp huyện quản lý trước đây về cấp tỉnh quản lý theo tình hình thực tiễn và phương án sắp xếp cụ thể đối với từng nhiệm vụ, chương trình, dự án.
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Chuyển giao nhiệm vụ chi đối với Trung tâm giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp về cấp tỉnh.
- Sự nghiệp y tế: Chuyển giao các hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, an toàn thực phẩm, dân số và các dịch vụ y tế khác của trung tâm y tế khu vực, trạm y tế cấp xã về cấp tỉnh quản lý.
- Chi thường xuyên khác: Các nhiệm vụ chi thường xuyên còn lại do cấp huyện quản lý trước đây được chuyển về cấp tỉnh quản lý theo thực tiễn và quy định phân định thẩm quyền quản lý nhà nước.
- Chuyển giao nhiệm vụ chi về ngân sách cấp xã:
- Chi đầu tư phát triển: Chuyển các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển do cấp huyện quản lý trước đây về cấp xã quản lý (trừ các nhiệm vụ đã chuyển về cấp tỉnh) dựa trên phương án sắp xếp cụ thể cho từng dự án, chương trình.
- Sự nghiệp giáo dục - đào tạo: Chuyển giao nhiệm vụ chi đối với giáo dục trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học; trường tiểu học và trường mầm non.
- Sự nghiệp y tế: Chuyển giao nhiệm vụ chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế về cấp xã.
- Sự nghiệp khoa học và công nghệ: Chi cho các nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ và các hoạt động khoa học, công nghệ khác do cấp xã trực tiếp quản lý và thực hiện.
- Sự nghiệp giao thông: Chi sửa chữa các tuyến đường, cầu thuộc phạm vi quản lý của cấp xã.
- Chi thường xuyên khác: Các nhiệm vụ chi thường xuyên còn lại do cấp huyện quản lý trước đây được chuyển giao về cấp xã quản lý (trừ các nhiệm vụ đã chuyển về cấp tỉnh).
Sửa đổi tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu
Nghị quyết thực hiện sửa đổi, bổ sung Phụ lục 02 về tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 (đã được sửa đổi tại Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND). Chi tiết về tỷ lệ phân chia mới được quy định cụ thể tại Biểu kèm theo Nghị quyết này nhằm đảm bảo cân đối ngân sách phù hợp với mô hình quản lý mới.
Thay thế và bãi bỏ một số cụm từ, nội dung quy định cũ
Để đồng bộ hóa hệ thống văn bản và phù hợp với mô hình chính quyền địa phương mới, Nghị quyết thực hiện thay thế và bãi bỏ hàng loạt thuật ngữ, quy định tại Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND và Phụ lục 01 kèm theo:
- Thay thế các cụm từ liên quan đến cấp ngân sách:
- Thay thế cụm từ “Ngân sách cấp huyện” bằng cụm từ “Ngân sách cấp xã” tại điểm c khoản 3 Điều 1 và khoản 5 mục I phần II.
- Thay thế cụm từ “Ngân sách cấp huyện” bằng cụm từ “Ngân sách cấp tỉnh” tại khoản 3 mục II phần I và khoản 1 mục III phần I.
- Thay thế cụm từ “Ngân sách huyện” bằng cụm từ “Ngân sách tỉnh” tại điểm 2.14 khoản 2 mục III phần I.
- Thay thế cụm từ “Cục Thuế” bằng cụm từ “Cơ quan Thuế” tại điểm 1.7 khoản 1 mục I phần I.
- Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh” tại điểm 1.1 khoản 1 mục III phần II.
- Bãi bỏ các quy định không còn phù hợp:
- Bãi bỏ cụm từ “Ngân sách cấp huyện” tại điểm e khoản 3 Điều 1 và bãi bỏ hoàn toàn điểm g khoản 3 Điều 1.
- Bãi bỏ khoản 2 mục I phần I; tiêu đề, khoản 1, khoản 2 mục II phần I; và toàn bộ mục II phần II của Phụ lục 01.
- Bãi bỏ cụm từ “thị trấn” tại điểm 2.2 và 2.3 khoản 2 mục III phần I.
Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
Nghị quyết quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Trách nhiệm triển khai: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn tổ chức triển khai thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết và báo cáo kết quả thực hiện trước Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định pháp luật.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết này.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2025/NQ-HĐND | Lạng Sơn, ngày 25 tháng 6 năm 2025 |
NGHỊ QUYẾT
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG NGHỊ QUYẾT SỐ 19/2021/NQ-HĐND NGÀY 09 THÁNG 12 NĂM 2021 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỀ PHÂN CẤP NGUỒN THU, NHIỆM VỤ CHI GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP Ở ĐỊA PHƯƠNG; TỶ LỆ PHẦN TRĂM (%) PHÂN CHIA KHOẢN THU GIỮA NGÂN SÁCH CÁC CẤP NĂM 2022 ĐÃ ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO NGHỊ QUYẾT SỐ 12/2023/NQ-HĐND NGÀY 14 THÁNG 7 NĂM 2023 CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết số 190/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội Quy định về xử lý một số vấn đề liên quan đến sắp xếp tổ chức bộ máy nhà nước;
Xét Tờ trình số 195/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về dự thảo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;
Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 14/7/2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung các phụ lục kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022 (Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND) đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh (Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND).
1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung quy định của Phụ lục 01 ban hành kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND, như sau:
a) Sửa đổi điểm 1.2 khoản 1 mục I phần I như sau:
“1.2. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh; Thuế giá trị gia tăng thu từ hộ gia đình và các cá nhân kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn phường”.
b) Sửa đổi điểm 1.4 khoản 1 mục I phần I như sau: “Thuế thu nhập cá nhân”.
c) Sửa đổi điểm 1.8 khoản 1 mục I phần I đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND như sau:
“1.8. Thu tiền sử dụng đất”.
d) Sửa đổi điểm 1.11 khoản 1 mục I phần I như sau: “1.11. Tiền thuê mặt đất, mặt nước”.
đ) Bổ sung điểm 1.26 khoản 1 mục I phần I như sau: “1.26. Lệ phí trước bạ (trừ lệ phí trước bạ nhà đất)”.
e) Sửa đổi điểm 2.1 khoản 2 mục III phần I đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND như sau:
“2.1. Thuế giá trị gia tăng thu từ hộ gia đình và các cá nhân kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn xã; thuế tài nguyên, thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hộ gia đình và các cá nhân kinh doanh thuộc khu vực công thương nghiệp, dịch vụ ngoài quốc doanh trên địa bàn xã, phường”.
g) Bổ sung điểm 1.4 khoản 1 mục I phần II như sau:
“1.4. Các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển do cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) quản lý chuyển về cấp tỉnh quản lý theo tình hình thực tiễn và phương án sắp xếp cụ thể đối với từng nhiệm vụ, chương trình, dự án”.
h) Bổ sung điểm 2.13 khoản 2 mục I phần II như sau:
“2.13. Các nhiệm vụ chi do cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) quản lý chuyển về nhiệm vụ chi ngân sách cấp tỉnh, gồm:
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo và dạy nghề: Trung tâm giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp.
Sự nghiệp y tế: hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, an toàn thực phẩm, dân số và các dịch vụ y tế khác của trung tâm y tế khu vực, trạm y tế cấp xã.
Các nhiệm vụ chi thường xuyên còn lại do cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) quản lý chuyển về cấp tỉnh quản lý theo tình hình thực tiễn và quy định phân định thẩm quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước.”.
i) Bổ sung điểm 1.4 khoản 1 mục III phần II như sau:
“1.4. Các nhiệm vụ chi đầu tư phát triển do cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) quản lý chuyển về cấp xã quản lý theo tình hình thực tiễn và phương án sắp xếp cụ thể đối với từng nhiệm vụ, chương trình, dự án (trừ các nhiệm vụ chi nêu tại điểm 1.4 khoản 1 mục I phần II)”.
k) Sửa đổi, bổ sung điểm 2.2 khoản 2 mục III phần II như sau:
“Sự nghiệp khoa học và công nghệ: chi nhiệm vụ ứng dụng, chuyển giao công nghệ và các hoạt động khoa học và công nghệ khác do cấp xã quản lý, thực hiện”.
l) Sửa đổi, bổ sung điểm 2.9 khoản 2 mục III phần II như sau:
“Chi sự nghiệp giao thông: chi sửa chữa các tuyến đường, cầu do cấp xã quản lý”.
m) Bổ sung điểm 2.13 khoản 2 mục III phần II như sau:
“2.13. Các nhiệm vụ chi do cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) quản lý chuyển về nhiệm vụ chi ngân sách cấp xã, gồm:
Sự nghiệp giáo dục - đào tạo: Giáo dục trung học cơ sở; trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp cao nhất là trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú trung học cơ sở; trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học; trường tiểu học, trường mầm non.
Sự nghiệp y tế: Chi đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo Luật bảo hiểm y tế.
Các nhiệm vụ chi thường xuyên còn lại do cấp huyện (trước thời điểm thực hiện mô hình chính quyền địa phương hai cấp) quản lý chuyển về cấp xã quản lý theo tình hình thực tiễn và quy định phân định thẩm quyền trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. (trừ các nhiệm vụ chi nêu tại điểm 2.13 khoản 2 mục I phần II)”.
2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 02 tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách địa phương năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung một số khoản tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND (chi tiết tại Biểu kèm theo Nghị quyết này).
Điều 2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND và một số cụm từ, nội dung của Phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND
1. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, điểm của Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND
a) Thay thế cụm từ “Ngân sách cấp huyện” bằng cụm từ “Ngân sách cấp xã” tại điểm c khoản 3 Điều 1.
b) Bãi bỏ cụm từ “Ngân sách cấp huyện” tại điểm e khoản 3 Điều 1.
c) Bãi bỏ điểm g khoản 3 Điều 1.
2. Thay thế, bãi bỏ một số cụm từ, nội dung quy định của phụ lục 01 kèm theo Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND
a) Thay thế cụm từ “Cục Thuế” bằng cụm từ “Cơ quan Thuế” tại điểm 1.7 khoản 1 mục I phần I đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND.
b) Thay thế cụm từ “Ngân sách cấp huyện” bằng cụm từ “Ngân sách cấp tỉnh” tại khoản 3 mục II phần I và khoản 1 mục III phần I.
c) Thay thế cụm từ “Ngân sách huyện” bằng cụm từ “Ngân sách tỉnh” tại điểm 2.14 khoản 2 mục III phần I.
d) Thay thế cụm từ “Ngân sách cấp huyện” bằng cụm từ “Ngân sách cấp xã” tại khoản 5 mục I phần II.
đ) Thay thế cụm từ “Ủy ban nhân dân huyện, thành phố” bằng cụm từ “Ủy ban nhân dân tỉnh ” tại điểm 1.1 khoản 1 mục III phần II.
e) Bãi bỏ khoản 2 mục I phần I đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND; tiêu đề, khoản 1, khoản 2 mục II phần I đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm c khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND; mục II phần II.
g) Bãi bỏ cụm từ “thị trấn” tại điểm 2.2 và 2.3 khoản 2 mục III phần I.
Điều 3.Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết; báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh kết quả thực hiện theo quy định.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn khóa XVII, Kỳ họp thứ ba mươi tám thông qua ngày 25 tháng 6 năm 2025./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG PHỤ LỤC 02: TỶ LỆ PHẦN TRĂM PHÂN CHIA KHOẢN THU GIỮA CÁC CẤP NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG NĂM 2022
(Kèm theo Nghị quyết số: 16/NQ-HĐND ngày 25 tháng 6 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn)
| TT | Nội dung các khoản thu phân chia | TỶ LỆ PHÂN CHIA (%) | ||
| Tỉnh | Phường | Xã | ||
|
| THU NỘI ĐỊA |
|
|
|
| 1 | Thu từ doanh nghiệp nhà nước Trung ương |
|
|
|
| 1.1 | Thuế giá trị gia tăng | 100 |
|
|
| 1.2 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 100 |
|
|
| 1.3 | Thuế tài nguyên | 100 |
|
|
| 1.4 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | 100 |
|
|
| 2 | Thu từ doanh nghiệp nhà nước địa phương |
|
|
|
| 2.1 | Thuế giá trị gia tăng | 100 |
|
|
| 2.2 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 100 |
|
|
| 2.3 | Thuế tài nguyên | 100 |
|
|
| 2.4 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | 100 |
|
|
| 3 | Thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh |
|
|
|
| 3.1 | Thuế giá trị gia tăng |
|
|
|
| - | Thu từ doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh | 100 |
|
|
| - | Thu từ hộ gia đình và cá nhân kinh doanh trên địa bàn phường | 100 |
|
|
| - | Thu từ hộ gia đình và cá nhân kinh doanh trên địa bàn xã |
|
| 100 |
| 3.2 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 100 |
|
|
| 3.3 | Thuế tài nguyên + Thuế tiêu thụ đặc biệt |
|
|
|
| - | Thu từ doanh nghiệp và tổ chức kinh doanh | 100 |
|
|
| - | Thu từ hộ gia đình và cá nhân kinh doanh |
| 100 | 100 |
| 4 | Thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài |
|
|
|
| 4.1 | Thuế giá trị gia tăng | 100 |
|
|
| 4.2 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | 100 |
|
|
| 4.3 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | 100 |
|
|
| 4.4 | Thuế tài nguyên | 100 |
|
|
| 5 | Lệ phí trước bạ |
|
|
|
| 5.1 | Lệ phí trước bạ nhà, đất |
|
|
|
| - | Nhà, đất thuộc địa bàn phường | 50 | 50 |
|
| - | Nhà đất thuộc địa bàn xã |
|
| 100 |
| 5.2 | Lệ phí trước bạ khác | 100 |
|
|
| 6 | Thuế sử dụng đất nông nghiệp |
|
|
|
| - | Phát sinh trên địa bàn xã, phường |
| 100 | 100 |
| 7 | Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp |
|
|
|
| - | Phát sinh trên địa bàn phường | 50 | 50 |
|
| - | Phát sinh trên địa bàn xã |
|
| 100 |
| 8 | Thuế thu nhập cá nhân | 100 |
|
|
| 9 | Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán | 100 |
|
|
| 10 | Thuế bảo vệ môi trường (phần ngân sách địa phương được hưởng) | 100 |
|
|
| 11 | Thu phí và lệ phí |
|
|
|
| 11.1 | Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu | Thực hiện theo Nghị quyết của HĐND tỉnh về mức thu, cơ quan tổ chức thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn | ||
| 11.2 | Các khoản phí, lệ phí còn lại |
|
|
|
| - | Cơ quan Thuế, cơ quan cấp tỉnh quản lý hoặc thu nộp | 100 |
|
|
| - | Do các phường thu nộp |
| 100 |
|
| - | Do các xã thu nộp |
|
| 100 |
| 12 | Thu tiền sử dụng đất | 100 |
|
|
| 13 | Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đại diện chủ sở hữu | 100 |
|
|
| 14 | Thu tiền khai thác, cho thuê tài sản nhà nước | 100 |
|
|
| 15 | Thu tiền thuê đất, thuê mặt nước | 100 |
|
|
| 16 | Thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt và tịch thu khác |
|
|
|
| - | Do cơ quan cấp tỉnh thực hiện | 100 |
|
|
| - | Do các xã, phường thực hiện |
| 100 | 100 |
| 17 | Thu cấp quyền khai thác khoáng sản (phần ngân sách địa phương được hưởng) | 100 |
|
|
| 18 | Các khoản huy động, đóng góp |
|
|
|
| - | Huy động, đóng góp cho tỉnh | 100 |
|
|
| - | Huy động, đóng góp cho các xã, phường |
| 100 | 100 |
| 19 | Thu từ bán tài sản nhà nước |
|
|
|
| - | Do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý thu nộp | 100 |
|
|
| - | Do các xã, phường thu nộp |
| 100 | 100 |
| 20 | Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước |
|
|
|
| - | Do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh xử lý thu nộp | 100 |
|
|
| - | Do các xã, phường xử lý thu nộp |
| 100 | 100 |
| 21 | Thu từ tài sản Nhà nước giao các tổ chức kinh tế |
|
|
|
| - | Do cơ quan cấp tỉnh giao tài sản | 100 |
|
|
| - | Do cơ quan cấp xã, phường giao tài sản |
| 100 | 100 |
| 22 | Thu viện trợ |
|
|
|
| - | Viện trợ cho ngân sách tỉnh | 100 |
|
|
| - | Viện trợ cho ngân sách các xã, phường |
| 100 | 100 |
| 23 | Thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa | 100 |
|
|
| 24 | Các khoản thu khác |
|
|
|
| - | Do cơ quan cấp tỉnh quản lý thu nộp | 100 |
|
|
| - | Các xã, phường quản lý thu nộp |
| 100 | 100 |
| 25 | Thu từ quỹ đất công ích và hoa lợi công sản |
|
|
|
| - | Do các xã, phường quản lý |
| 100 | 100 |
| 26 | Thu chuyển nguồn |
|
|
|
| - | Ngân sách tỉnh | 100 |
|
|
| - | Ngân sách xã, phường |
| 100 | 100 |
| 27 | Thu kết dư |
|
|
|
| - | Ngân sách tỉnh | 100 |
|
|
| - | Ngân sách xã, phường |
| 100 | 100 |
Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND sửa đổi Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa ngân sách các cấp ở địa phương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia khoản thu giữa ngân sách các cấp năm 2022 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND do tỉnh Lạng Sơn ban hành
- Số hiệu: 16/2025/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 25/06/2025
- Nơi ban hành: Tỉnh Lạng Sơn
- Người ký: Đoàn Thị Hậu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
