Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa quy định chi tiết về mức thu, phân cấp thu nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí chợ, tạo nguồn thu hợp pháp để duy trì, cải tạo và phát triển hạ tầng thương mại tại địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Quy định về phân loại chợ làm căn cứ áp dụng mức thu
- Việc phân loại chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa được thực hiện nghiêm túc theo các quy định của Trung ương, cụ thể là Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP.
- Chi tiết mức thu phí tại Chợ loại I
Mức thu phí tại chợ loại I được phân chia chi tiết theo vị trí lô sạp, loại nhà chợ và địa bàn hành chính (Thành phố, Thị xã, Các huyện đồng bằng, Các huyện miền núi):
- Lô sạp cố định trong nhà chợ cấp 2, 3 (Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng):
- Lô sạp tầng trệt hai mặt tiền: Thành phố (99.000), Thị xã (89.000), Huyện đồng bằng (80.000), Huyện miền núi (69.000).
- Lô sạp tầng trệt một mặt tiền: Thành phố (82.000), Thị xã (74.000), Huyện đồng bằng (65.000), Huyện miền núi (57.000).
- Lô sạp tầng lửng hai mặt tiền: Thành phố (75.000), Thị xã (67.000), Huyện đồng bằng (60.000), Huyện miền núi (52.000).
- Lô sạp tầng lửng một mặt tiền: Thành phố (60.000), Thị xã (54.000), Huyện đồng bằng (48.000), Huyện miền núi (42.000).
- Lô sạp tầng lầu hai mặt tiền: Thành phố (52.000), Thị xã (47.000), Huyện đồng bằng (42.000), Huyện miền núi (36.000).
- Lô sạp tầng lầu một mặt tiền: Thành phố (45.000), Thị xã (40.000), Huyện đồng bằng (36.000), Huyện miền núi (31.000).
- Lô sạp cố định trong nhà chợ cấp 4 (Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng):
- Lô sạp 2 mặt tiền: Thành phố (45.000), Thị xã (40.000), Huyện đồng bằng (36.000), Huyện miền núi (31.000).
- Lô sạp 1 mặt tiền: Thành phố (37.000), Thị xã (33.000), Huyện đồng bằng (30.000), Huyện miền núi (26.000).
- Lô sạp có vị trí ít thuận lợi: Thành phố (30.000), Thị xã (27.000), Huyện đồng bằng (24.000), Huyện miền núi (21.000).
- Lô sạp cố định ngoài chợ (Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng):
- Kiốt, lô sạp mặt tiền đường vào chợ: Thành phố (75.000), Thị xã (68.000), Huyện đồng bằng (60.000), Huyện miền núi (52.000).
- Kiốt, lô sạp vành đai chợ: Thành phố (45.000), Thị xã (40.000), Huyện đồng bằng (36.000), Huyện miền núi (31.000).
- Lô sạp không cố định ngoài chợ (Đơn vị tính: Đồng/m2/ngày):
- Lô sạp diện tích từ 1,5 - 2 m2: Thành phố (5.000), Thị xã (4.500), Huyện đồng bằng (4.000), Huyện miền núi (2.000).
- Nếu quá diện tích quy định, cứ 1m2 thu thêm: Thành phố (3.000), Thị xã (2.700), Huyện đồng bằng (2.400), Huyện miền núi (2.100).
- Phí phương tiện vận chuyển hàng hóa nhập chợ (Đơn vị tính: Đồng/xe):
- Xe tải dưới 2,5 tấn: 45.000 đồng (áp dụng chung cho tất cả các địa bàn).
- Xe tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn: 68.000 đồng (áp dụng chung cho tất cả các địa bàn).
- Xe tải trên 5 tấn: 90.000 đồng (áp dụng chung cho tất cả các địa bàn).
- Xe cơ giới hai bánh: 3.000 đồng (áp dụng chung cho tất cả các địa bàn).
- Xe thô sơ ba bánh: 3.000 đồng (áp dụng chung cho tất cả các địa bàn).
- Phí hàng hóa nhập chợ khác (Đơn vị tính: Đồng/kg - áp dụng chung cho tất cả các địa bàn):
- Hàng lương thực, nông sản khô: 60 đồng.
- Hàng hải sản khô: 150 đồng.
- Heo, bò: 90 đồng.
- Gà, vịt: 300 đồng.
- Hàng thực phẩm khác: 450 đồng.
- Hải sản tươi sống: 1.000 đồng.
- Hàng rau củ quả tươi sống: 200 đồng.
- Chi tiết mức thu phí tại Chợ loại II
Đối với chợ loại II, mức thu phí cũng được phân cấp rõ rệt theo ngành hàng kinh doanh và địa bàn:
- Lô sạp cố định, bao gồm khu vực trung tâm chợ và mặt tiền các con đường thuộc khu vực chợ quản lý (Đơn vị tính: Đồng/m2/tháng):
- Hộ kinh doanh vàng bạc: Thành phố (75.000), Thị xã (68.000), Huyện đồng bằng (60.000), Huyện miền núi (52.000).
- Kinh doanh hàng vải, hàng tạp hóa, giày dép, guốc, đồ điện, hàng nhôm, nhựa, bánh kẹo, thuốc tân dược, hàng sành sứ, công nghiệp thực phẩm, hải sản tươi sống, thức ăn gia súc: Thành phố (23.000), Thị xã (21.000), Huyện đồng bằng (18.000), Huyện miền núi (16.000).
- Kinh doanh gạo, hàng khô, hàng gia vị, hàng chiếu, trái cây, hàng rau, hàng trầu cau, nhang đèn và các mặt hàng khác: Thành phố (15.000), Thị xã (13.000), Huyện đồng bằng (12.000), Huyện miền núi (11.000).
- Lô sạp không cố định ngoài chợ (Đơn vị tính: Đồng/m2/ngày):
- Lô sạp diện tích từ 1,5 - 2 m2: Thành phố (3.600), Thị xã (3.200), Huyện đồng bằng (2.800), Huyện miền núi (2.500).
- Nếu quá diện tích quy định, cứ 1m2 thu thêm: Thành phố (2.400), Thị xã (2.100), Huyện đồng bằng (1.900), Huyện miền núi (1.700).
- Phí phương tiện vận chuyển hàng hóa nhập chợ (Đơn vị tính: Đồng/xe):
- Xe tải dưới 2,5 tấn: 30.000 đồng (áp dụng chung cho tất cả các địa bàn).
- Xe tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn: 52.000 đồng (áp dụng chung cho tất cả các địa bàn).
- Xe tải trên 5 tấn: 75.000 đồng (áp dụng chung cho tất cả các địa bàn).
- Xe cơ giới hai bánh: 7.500 đồng (áp dụng chung cho tất cả các địa bàn).
- Xe thô sơ ba bánh: 2.000 đồng (áp dụng chung cho tất cả các địa bàn).
- Phí hàng hóa nhập chợ khác (Đơn vị tính: Đồng/kg - áp dụng chung cho tất cả các địa bàn):
- Hàng lương thực, nông sản khô: 45 đồng.
- Hàng hải sản khô: 120 đồng.
- Hàng thực phẩm, hải sản tươi sống: 750 đồng.
- Heo, bò: 60 đồng.
- Gà, vịt: 200 đồng.
- Hàng thực phẩm khác: 300 đồng.
- Hải sản tươi sống: 600 đồng.
- Hàng rau củ quả tươi sống: 150 đồng.
- Chi tiết mức thu phí tại Chợ loại III
- Đối với tất cả các hộ kinh doanh hoạt động trong phạm vi chợ loại III, mức thu phí được áp dụng đồng nhất là 3.000 đồng/hộ/ngày, áp dụng chung cho tất cả các địa bàn (Thành phố, Thị xã, Huyện đồng bằng, Huyện miền núi).
- Phân cấp quản lý, thu nộp và sử dụng phí chợ
- Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm ban hành quy định chi tiết về việc phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn tiền phí chợ thu được đối với từng loại chợ cụ thể trên địa bàn các huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh.
- Điều khoản thi hành và hiệu lực pháp lý
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ mục 5 khoản I Nghị quyết số 20/2001/NQ-HĐND ngày 16 tháng 02 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa về thu phí, lệ phí và mức huy động nhân dân đóng góp xây dựng trường học.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện: Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện chức năng giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết trên các lĩnh vực và địa bàn được phân công phụ trách.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 08/2010/NQ-HĐND | Nha Trang, ngày 10 tháng 12 năm 2010 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU, PHÂN CẤP THU NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ CHỢ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KHÁNH HÒA
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
KHÓA IV - KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 12 năm 2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 31 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16 tháng 10 năm 2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Sau khi xem xét Tờ trình số 6388/TTr-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 42/BC-BKTNS ngày 09 tháng 12 năm 2010 của Ban kinh tế và ngân sách và ý kiến thảo luận của các vị đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Mức thu, phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa như sau:
1. Phân loại chợ:
Căn cứ theo Nghị định số 02/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về phát triển và quản lý chợ và Nghị định số 114/2009/NĐ-CP ngày 23 tháng 12 năm 2009 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 02/2003/NĐ-CP .
2. Mức thu:
| TT | Đối tượng thu | Đơn vị tính | Mức thu | |||
| Thành phố | Thị xã | Các huyện đồng bằng | Các huyện miền núi | |||
| A. Chợ loại I | ||||||
| I | Lô sạp cố định trong nhà chợ | |||||
| 1 | Nhà chợ cấp 2,3 | |||||
| a | Lô sạp tầng trệt hai mặt tiền | Đồng/m2/tháng | 99.000 | 89.000 | 80.000 | 69.000 |
| b | Lô sạp tầng trệt một mặt tiền | Đồng/m2/tháng | 82.000 | 74.000 | 65.000 | 57.000 |
| c | Lô sạp tầng lững hai mặt tiền | Đồng/m2/tháng | 75.000 | 67.000 | 60.000 | 52.000 |
| d | Lô sạp tầng lững một mặt tiền | Đồng/m2/tháng | 60.000 | 54.000 | 48.000 | 42.000 |
| đ | Lô sạp tầng lầu hai mặt tiền | Đồng/m2/tháng | 52.000 | 47.000 | 42.000 | 36.000 |
| e | Lô sạp tầng lầu một mặt tiền | Đồng/m2/tháng | 45.000 | 40.000 | 36.000 | 31.000 |
| 2 | Nhà chợ cấp 4 | Đồng/m2/tháng |
|
|
|
|
| a | Lô sạp 2 mặt tiền | Đồng/m2/tháng | 45.000 | 40.000 | 36.000 | 31.000 |
| b | Lô sạp 1 mặt tiền | Đồng/m2/tháng | 37.000 | 33.000 | 30.000 | 26.000 |
| c | Lô sạp có vị trí ít thuận lợi | Đồng/m2/tháng | 30.000 | 27.000 | 24.000 | 21.000 |
| II | Lô sạp cố định ngoài chợ | |||||
| 1 | Kiốt, lô sạp mặt tiền đường vào chợ | Đồng/m2/tháng | 75.000 | 68.000 | 60.000 | 52.000 |
| 2 | Kiốt, lô sạp vành đai chợ | Đồng/m2/tháng | 45.000 | 40.000 | 36.000 | 31.000 |
| III | Lô sạp không cố định ngoài chợ | |||||
| 1 | Lô sạp diện tích từ 1,5 - 2 m2 | Đồng/m2/ngày | 5.000 | 4.500 | 4.000 | 2.000 |
| 2 | Nếu quá diện tích quy định cứ 1m2 thu thêm | Đồng/m2/ngày | 3.000 | 2.700 | 2.400 | 2.100 |
| IV | Hàng hóa nhập chợ | |||||
| 1 | Các loại xe chở hàng |
|
|
|
|
|
| a | Xe tải dưới 2,5 tấn | Đồng/xe | 45.000 | 45.000 | 45.000 | 45.000 |
| b | Xe tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | Đồng/xe | 68.000 | 68.000 | 68.000 | 68.000 |
| c | Xe tải trên 5 tấn | Đồng/xe | 90.000 | 90.000 | 90.000 | 90.000 |
| d | Xe cơ giới hai bánh | Đồng/xe | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 3.000 |
| đ | Xe thô sơ ba bánh | Đồng/xe | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 3.000 |
| 2 | Các loại hàng hóa khác | |||||
| a | Hàng lương thực, nông sản khô | Đồng/kg | 60 | 60 | 60 | 60 |
| b | Hàng hải sản khô | Đồng/kg | 150 | 150 | 150 | 150 |
| c | Heo, bò | Đồng/kg | 90 | 90 | 90 | 90 |
| d | Gà, vịt | Đồng/kg | 300 | 300 | 300 | 300 |
| đ | Hàng thực phẩm khác | Đồng/kg | 450 | 450 | 450 | 450 |
| e | Hải sản tươi sống | Đồng/kg | 1.000 | 1.000 | 1.000 | 1.000 |
| g | Hàng rau củ quả tươi sống | Đồng/kg | 200 | 200 | 200 | 200 |
| B. Chợ loại II | ||||||
| I | Lô sạp cố định (kể cả khu vực trung tâm chợ và mặt tiền các con đường thuộc khu vực chợ quản lý) | |||||
| 1 | Hộ kinh doanh vàng bạc | Đồng/m2/tháng | 75.000 | 68.000 | 60.000 | 52.000 |
| 2 | Kinh doanh hàng vải, hàng tạp hóa, giày dép, guốc, đồ điện, hàng nhôm, nhựa, bánh kẹo, thuốc tân dược, hàng sành sứ, CN thực phẩm, hải sản tươi sống, thức ăn gia súc | Đồng/m2/tháng | 23.000 | 21.000 | 18.000 | 16.000 |
| 3 | Kinh doanh gạo, hàng khô, hàng gia vị, hàng chiếu, trái cây, hàng rau, hàng trầu cau, nhang đèn, và các mặt hàng khác | Đồng/m2/tháng | 15.000 | 13.000 | 12.000 | 11.000 |
| II | Lô sạp không cố định ngoài chợ | |||||
| 1 | Lô sạp diện tích từ 1,5 - 2 m2 | Đồng/m2/ngày | 3.600 | 3.200 | 2.800 | 2.500 |
| 2 | Nếu quá diện tích quy định cứ 1m2 thu thêm | Đồng/m2/ngày | 2.400 | 2.100 | 1.900 | 1.700 |
| III | Hàng hóa nhập chợ | |||||
| 1 | Các loại xe chở hàng |
|
|
|
|
|
| a | Xe tải dưới 2,5 tấn | Đồng/xe | 30.000 | 30.000 | 30.000 | 30.000 |
| b | Xe tải từ 2,5 tấn đến dưới 5 tấn | Đồng/xe | 52.000 | 52.000 | 52.000 | 52.000 |
| c | Xe tải trên 5 tấn | Đồng/xe | 75.000 | 75.000 | 75.000 | 75.000 |
| d | Xe cơ giới hai bánh | Đồng/xe | 7.500 | 7.500 | 7.500 | 7.500 |
| đ | Xe thô sơ ba bánh | Đồng/xe | 2.000 | 2.000 | 2.000 | 2.000 |
| 2 | Các loại hàng hóa khác | |||||
| a | Hàng lương thực, nông sản khô | Đồng/kg | 45 | 45 | 45 | 45 |
| b | Hàng hải sản khô | Đồng/kg | 120 | 120 | 120 | 120 |
| c | Hàng thực phẩm, hải sản tươi sống | Đồng/kg | 750 | 750 | 750 | 750 |
| d | Heo, bò | Đồng/kg | 60 | 60 | 60 | 60 |
| đ | Gà, vịt | Đồng/kg | 200 | 200 | 200 | 200 |
| e | Hàng thực phẩm khác | Đồng/kg | 300 | 300 | 300 | 300 |
| g | Hải sản tươi sống | Đồng/kg | 600 | 600 | 600 | 600 |
| h | Hàng rau củ quả tươi sống | Đồng/kg | 150 | 150 | 150 | 150 |
| C. Chợ loại III | ||||||
|
| Tất cả các hộ kinh doanh trong chợ | Đồng/hộ/ ngày | 3.000 | 3.000 | 3.000 | 3.000 |
3. Phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí chợ:
Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc phân cấp thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ đối với từng loại chợ trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011. Bãi bỏ mục 5 khoản I Nghị quyết số 20/2001/NQ-HĐND ngày 16 tháng 02 năm 2003 của Hội đồng nhân dân tỉnh về thu phí, lệ phí và mức huy động nhân dân đóng góp xây dựng trường học.
2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
3. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các ban Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này trên các lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi trách nhiệm được phân công.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Khánh Hòa khóa IV, kỳ họp thứ 15 thông qua./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
- 1Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 2Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, công tác quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Nghị quyết 37/2013/NQ-HĐND về phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 4Quyết định 23/2018/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Thông tư 97/2006/TT-BTC về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 3Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 6Nghị định 114/2009/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 02/2003/NĐ-CP về phát triển và quản lý chợ
- 7Nghị quyết 23/2012/NQ-HĐND về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
- 8Nghị quyết 11/2013/NQ-HĐND quy định mức thu, công tác quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 9Nghị quyết 37/2013/NQ-HĐND về phí chợ trên địa bàn tỉnh Kiên Giang
- 10Quyết định 23/2018/QĐ-UBND ban hành quy định về phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Nghị quyết 08/2010/NQ-HĐND về quy định mức thu, phân cấp thu nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa
- Số hiệu: 08/2010/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 10/12/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Khánh Hòa
- Người ký: Trần An Khánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
