Nghị định 163/2007/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi tên, tên khoa học, bổ sung, chuyển danh mục và loại bỏ một số chất thuộc danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cập nhật, chuẩn hóa danh mục kiểm soát ma túy và tiền chất phù hợp với thực tiễn và các công ước quốc tế.
Sửa đổi tên một số chất ma túy trong Danh mục II và Danh mục III
Nghị định thực hiện chuẩn hóa lại tên gọi của một số chất ma túy để đảm bảo tính chính xác pháp lý và khoa học:
- Trong Danh mục II: Sửa tên chất Bectacetylmethadol (STT 58) thành Betacetylmethadol; Dienoxin (STT 71) thành Difenoxin; Dextroproxyphen (STT 137) thành Dextropropoxyphene.
- Trong Danh mục III: Sửa tên chất Amphepramone (STT 171) thành Amfepramone; Ethyloflazepate (STT 189) thành Ethylloflazepate; Fenpoporex (STT 192) thành Fenproporex; Ketasolam (STT 197) thành Ketazolam; Loprazepam (STT 200) thành Lorazepam; Lometazepam (STT 201) thành Lormetazepam; Methylprylon (STT 208) thành Methyprylon; Midasolam (STT 209) thành Midazolam; Pipardrol (STT 220) thành Pipradrol; Pyrovalerone (STT 223) thành Secbutabarbital; Vinylbutal (STT 227) thành Vinylbital.
Sửa đổi tên khoa học của các chất ma túy
Nghị định tiến hành hiệu chỉnh chi tiết tên khoa học của nhiều chất ma túy nhằm tránh nhầm lẫn trong công tác giám định và quản lý:
- Đối với Danh mục II: Sửa đổi tên khoa học của các chất bao gồm Alfentanil (STT 49), Alphamethylthiofenianyl (STT 53), Betameprodine (STT 59), Bezitramide (STT 62), Dimenoxadol (STT 73), Methyldihydromorphine (STT 99), Metopon (STT 100), Norpipanone (STT 111), Phenoperidine (STT 123), Racemethorphan (STT 128), Racemoramide (STT 129), Racemorphan (STT 130), Sulfentanil (STT 131), Tilidine (STT 134), Amphetamine (STT 145), Fenetylline (STT 147), Levamphetamine (STT 148), Levomethamphetamine (STT 149), Metamfetamine racemate (STT 152), và Zipeprol (STT 159).
- Đối với Danh mục III: Sửa đổi tên khoa học của các chất bao gồm Buprenorphine (STT 161), Cathine (STT 163), Flunitrazepam (STT 165), Pentazocine (STT 167), Chlordiazepoxide (STT 178), Clorazepate (STT 181), và Medazepam (STT 203).
Bổ sung các chất ma túy và tiền chất mới vào danh mục kiểm soát
Để tăng cường kiểm soát các chất hướng thần và tiền chất mới phát sinh, Nghị định bổ sung các chất sau:
- Danh mục II (Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế): Bổ sung chất Tramadol và chất 2C-B (4-Bromo-2,5-dimethoxyphenethylamine).
- Danh mục III (Các chất hướng thần được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế): Bổ sung chất Zolpidem.
- Danh mục IV (Các tiền chất): Bổ sung Safrol, Isosafrol (hoặc bất kỳ hợp chất nào có chứa Safrol hoặc Isosafrol); Acetyl chloride (Ethanoyl chlorid); Thionyl chloride (Sunfur oxychloride).
Chuyển nhóm và loại bỏ một số chất khỏi danh mục
Nghị định thực hiện điều chỉnh phân loại đối với một số chất cụ thể:
- Chuyển danh mục: Chuyển chất ma túy Acetyldihydrocodeine (STT 46) từ Danh mục I (các chất ma túy tuyệt đối cấm sử dụng) sang Danh mục II để phục vụ các mục đích y tế hoặc nghiên cứu được kiểm soát.
- Loại bỏ danh mục: Loại bỏ chất Secbutabarbital (STT 47) ra khỏi Danh mục I.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm tổ chức thi hành và triển khai thực hiện các nội dung của Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 163/2007/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 12 tháng 11 năm 2007 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 09 tháng 12 năm 2000;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Công thương, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ,
NGHỊ ĐỊNH :
Điều 1. Sửa tên chất, tên khoa học, bổ sung, chuyển danh mục, loại bỏ đối với một số chất trong danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 67/2001/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2001 của Chính phủ Ban hành các danh mục chất ma tuý và tiền chất như sau:
1. Sửa tên chất đối với các chất ma tuý trong Danh mục II, Danh mục III như sau:
| Tên chất (cũ) | Số thứ tự trong Danh mục | Tên chất sửa lại (mới) | Tên khoa học |
| Bectacetylmethadol | 58 | Betacetylmethadol | b - 3 - acetoxy - 6 - dimethylamino - 4,4 - diphenylheptane |
| Dienoxin | 71 | Difenoxin | 1 - (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - phenylisonipecotic acid |
| Dextroproxyphen | 137 | Dextropropoxyphene | a - (+) - 4 - dimethylamino - 1,2 - diphenyl - 3 - methyl - 2 - butanol propionate |
| Tên chất(cũ) | Số thứ tự trong Danh mục | Tên chất sửa lại (mới) | Tên khoa học |
| Amphepramone | 171 | Amfepramone | 2 - (diethylamino) propiophenone |
| Ethyloflazepate | 189 | Ethylloflazepate | Ethyl - 7 - chloro - 5 - (o - fluorophenyl) - 2 - 3 - dihydro - 2 - oxo - 1H - 1,4 - benzodiazepin - 3 - carboxylate |
| Fenpoporex | 192 | Fenproporex | (+) - 3 - [(a - methylphenylethyl) amino] proionitrile |
| Ketasolam | 197 | Ketazolam | 11 - chloro - 8 - 12b - dihydro - 2,8 - dimethyl - 12b - phenyl - 4H - [1,3] - oxazino [3,2 - d] [1,4] benzodiazepin - 4,7 (6H) - dione |
| Loprazepam | 200 | Lorazepam | 7 - chloro - 5 - (o - chlorofenyl) - 1,3 - dihydro - 3 - hydroxy - 2H - 1,4 - benzodiazenpin - 2 - one |
| Lometazepam | 201 | Lormetazepam | 7 - chloro - 5 - (o - chlorofenyl) - 1,3 - dihydro - 3 - hydroxy - 1 - methyl - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one |
| Methylprylon | 208 | Methyprylon | 3,3 - diethyl - 5 - methyl - 2,4 - piperidine - dione |
| Midasolam | 209 | Midazolam | 8 - chloro - 6 - (o - fluorophenyl) - 1 - methyl - 4H - imidazo - [1,5 - a] [1,4] - benzodiazepin |
| Pipardrol | 220 | Pipradrol | 1 - 1 - diphenyl - 1 - (2 - piperidyl) - methanol |
| Pyrovalerone | 223 | Secbutabarbital | 5 - sec - butyl - 5 - ethylbarbituric acid |
| Vinylbutal | 227 | Vinylbital | 5 - (1 - methylbutyl) - 5 - vinylbarbituric acid |
2. Sửa tên khoa học đối với các chất ma tuý trong Danh mục II, Danh mục III như sau:
| Tên chất | Số thứ tự trong Danh mục | Tên khoa học (cũ) | Tên khoa học sửa lại (mới) |
| Alfentanil | 49 | N- [1 - [2 - (4 - ethyl 4,5 - dihydro 5 - oxo - 1 H - tetrazol - 1 - y) ethyl] - 4- (methoxymethy) - 4 - piperidyl] - N - phenylpropanamide | N- [1 - [2 - (4 - ethyl - 4,5 - dihydro - 5 - oxo - 1H - tetrazol - 1 - yl) ethyl] - 4 - (methoxymethyl) - 4 - piperidinyl] - N - phenylpropanamide |
| Alphamethylthiofenianyl | 53 | N - [1 - [1 - methyl - 2 - (2 - thieny) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide | N - [1 - [1 - methyl - 2 - (2 - thienyl) ethyl] - 4 - piperidyl] propionanilide |
| Betameprodine | 59 | b - 3 - ethyl - 1 - methyl - propionoxypiperidine | b - 3 - ethyl - 1 - methyl - 4 - phenyl - 4 - propionoxypiperidine. |
| Bezitramide | 62 | 1 - (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropy) - 4 - (2 - oxo - 3 - propionyl - 1 - benzimidazoliny) - piperidine | 1 - (3 - cyano - 3,3 - diphenylpropyl) - 4 - (2 - oxo - 3 - propionyl - 1 - benzimidazolinyl) - piperidine |
| Dimenoxadol | 73 | 2 - dimethylamino - 1 - ethoxy - 1,1 - diphenylacetate | 2 - dimethylaminoethyl - 1 - ethoxy - 1,1 -diphenylacetate |
| Methyldihydromorphine | 99 | 6 – methyldihydromor - phine | 6 - methyldihydromorphine |
| Metopon | 100 | 5 - methyldihydromorphione | 5 - methyldihydromorphinone |
| Norpipanone | 111 | 4,4 - diphenyl - 6 - piperidino - 3 - hexaoe | 4,4 - diphenyl - 6 - piperidino - 3 - hexanone |
| Phenoperidine | 123 | 1 (3 - hydroxy - 3 - phenylpropyl) - 4 - phenylpipeidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester | 1 - (3 - hydroxy - 3 - phenylpropyl) - 4 - phenylpiperidine - 4 - carboxylic acid ethyl ester |
| Racemethorphan | 128 | (+) - 3 - methoxy - N - methylmorphinan | (± |
| Racemoramide | 129 | (+) - 4 - [2 - methyl - 4 - oxo - 3,3 - diphenyl - 4 - (1 - pyrrolidiny) butyl] morpholine | (±) - 4 - [2 - methyl - 4 - oxo - 3,3 - diphenyl - 4 - (1 - pyrrolidinyl)butyl] morpholine |
| Racemorphan | 130 | (+) – hydroxy - N - methylmorphinan | (±) - 3 - hydroxy - N - methylmorphinan |
| Sulfentanil | 131 | N - [4 - (methoxymethyl) - 1- [ - (thieny)] - 4 - piperidyl] propionanilide] | N - [4 - (methoxymethyl) - 1- [2 - (2 - thienyl) – ethyl ] - 4 - piperidyl] propionanilide |
| Tilidine | 134 | (+) - ethyl - trans - 2 - (dimethylamino) 1 - phenyl - 3 - cyclohexene - 1 carboxylate | (±) - ethyl - trans - 2 - (dimethylamino) - 1 - phenyl - 3 - cyclohexene - 1 - carboxylate |
| Amphetamine | 145 | (+) - 2 - amino - 1 - phenylpropane | (±) - a - methylphenethylamine |
| Fenetylline | 147 | 7 - [2 - i(a - methylphenylethyl) amino] ethyl] thiophenylline | 7 - [2 - (a - methylphenethyl - amino) ethyl] theophylline |
| Levamphetamine | 148 | (-) - đ - (- methylphenylethylamine | l - a - methylphenethylamine |
| Levomethamphetamine | 149 | (-) - N - a - methylphenylethylamine | (-) - N, a dimethylphenethylamine |
| Zipeprol * | 159 | a - (a - methoxybenzyl) - 4 - (b - methoxyphenethyl) - 1 - piperezineethano | a - (a - methoxybenzyl) - 4 - (b - methoxyphenethyl) - 1 - piperezineethanol |
| Tên chất | Số thứ tự trong Danh mục | Tên khoa học (cũ) | Tên khoa học sửa lại (mới) |
| Buprenorphine | 161 | 21 - cycloproply - 7 - a - [(s) - 1 - hydroxy - 12,2 - trimethylpropyl] - 6,14 - endo - ethano - 6,7,8,14 - tetrahydrooripavine | 21 - cyclopropyl - 7 - a - [(S) - 1 - hydroxy - 1,2,2 - trimethylpropyl] - 6,14 - endo - ethano - 6,7,8,14 - tetrahydrooripavine |
| Cathine | 163 | (+) - đ - a - [(R) - 1 - aminoethyl] benzyl alcohol | (+) - (R) - a - [(R) - 1 - aminoethyl]benzylalcohol |
| Flunitrazepam | 165 | 5 - (o - fluoropheny) - 1,3 - dihydro - 1 - methyl - 7 - nitro - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one | 5 - (o - fluorophenyl) - 1,3 - dihydro - 1 - methyl - 7 - nitro - 2H - 1,4 - benzodiazepin - 2 - one |
| Pentazocine | 167 | (2R*, 6R*, 11*) - 1,2,3,4,5,6 - hexahydro - 6,11 - dimehyl - 3 - (3 - methyl - 2 - butenyl) - 2,6 - methano - 3 - benzazsocin - 8 - ol | (2R*, 6R*, 11R*) - 1,2,3,4,5,6 - hexahydro - 6,11 - dimethyl - 3 - (3 - methyl - 2 - butenyl) - 2,6 - methano - 3 - benzazocin - 8 - ol |
| Chlordiazepoxide | 178 | 7 - chloro - 2 (methylamino) - 5 - phenyl - 3H - 1,4 - bensodiazepin - 4 - oxide | 7 - chloro - 2 - (methylamino) - 5 - phenyl - 3H - 1,4 - benzodiazepine - 4 - oxide |
| Clorazepate | 181 | 7 - chloro - 2,3 - dihydro - 2 - oxo - 5 - phenyl - 1H - 1,4 - bensodiazepin - 3 - carboxylic acid | 7 - chloro - 2,3 - dihydro - 2 - oxo - 5 - phenyl - 1H - 1,4 - benzodiazepine - 3 - carboxylic acid |
| Medazepam | 203 | 7 - chloro - 2,3 - dihydro - 1 - methyl - 5 - phenyl - 1H - 1,4 - benzodiazepam | 7 - chloro - 2,3 - dihydro - 1 - methyl - 5 - phenyl - 1H - 1,4 - benzodiazepine |
3. Bổ sung một số chất ma tuý và tiền chất vào các Danh mục II, Danh mục III và Danh mục IV như sau:
| STT | Tên chất | Tên khoa học |
| 1 | Tramadol | (±)-Trans-2-Dimethylaminomethyl-1-(3-methoxyphenyl) cyclohexan-1-ol |
| 2 | 2C-B | 4-Bromo-2,5-dimethoxyphenethylamine (hoặc tên khác: 2-(4-bromo-2,5-dimethoxyphenyl)-1-aminoethane) |
b) Danh mục III:
| STT | Tên chất | Tên khoa học |
| 1 | Zolpidem | N, N, 6 - trimethyl - 2 - p - tolylimidazol [1,2 - a] pyridine - 3 - acetamide |
c) Danh mục IV:
| STT | Tên chất | Tên khoa học |
| 1 | Safrol, Isosafrol hoặc bất kỳ hợp chất nào có chứa Safrol hoặc Isosafrol. | |
| 2 | Acetyl chloride (hoặc tên khác: Ethanoyl chlorid). | Acetyl chloride |
| 3 | Thionyl chloride (hoặc tên khác: Sunfur oxychloride). | Thionyl chloride |
4. Chuyển từ Danh mục I vào Danh mục II đối với chất ma tuý sau:
| Tên chất | Số thứ tự trong Danh mục | Tên khoa học |
| Acetyldihydrocodeine | 46 | (5a, 6a) - 4,5 - epoxy - 3 - methoxy - 17 -methyl - morphinan - 6 - ol acetat |
5. Loại bỏ ra khỏi Danh mục I đối với chất sau:
| Tên chất | Số thứ tự trong Danh mục | Tên khoa học |
| Secbutabarbital | 47 | 5 - sec - butyl - 5 - ethylbarbituric acid |
Điều 2. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 67/2001/NĐ-CP ban hành các danh mục chất ma tuý và tiền chất
- 2Nghị định 17/2011/NĐ-CP bổ sung, sửa tên chất, tên khoa học đối với chất thuộc danh mục chất ma túy và tiền chất kèm theo Nghị định 67/2001/NĐ-CP và Nghị định 163/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2001/NĐ-CP
- 3Nghị định 82/2013/NĐ-CP về danh mục chất ma túy và tiền chất
Nghị định 163/2007/NĐ-CP sửa tên, bổ sung, chuyển, loại bỏ một số chất thuộc danh mục các chất ma tuý và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định 67/2001/NĐ-CP
- Số hiệu: 163/2007/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 12/11/2007
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 784 đến số 785
- Ngày hiệu lực: 06/12/2007
- Ngày hết hiệu lực: 15/09/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
