Nghị định 144/2018/NĐ-CP được ban hành nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 89/2011/NĐ-CP). Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cắt giảm, đơn giản hóa các điều kiện kinh doanh và thủ tục hành chính, tạo môi trường thông thoáng cho các doanh nghiệp tham gia hoạt động vận tải đa phương thức quốc tế tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định áp dụng đối với các doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam, cũng như các doanh nghiệp thuộc quốc gia thành viên Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc quốc gia đã ký kết điều ước quốc tế với Việt Nam về lĩnh vực này. Đồng thời, văn bản quy định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Giao thông vận tải và các cơ quan liên quan.
Bổ sung điều kiện đối với người kinh doanh các phương thức vận tải
Nghị định bổ sung quy định yêu cầu người kinh doanh các phương thức vận tải khi tham gia vào hoạt động vận tải đa phương thức phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật tương ứng với từng phương thức vận tải cụ thể mà họ thực hiện.
Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
Nghị định phân định rõ điều kiện cấp phép cho hai nhóm đối tượng doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này:
- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam và doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam: Chỉ được phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi được cấp Giấy phép trên cơ sở đáp ứng đủ hai điều kiện: Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR (Quyền rút vốn đặc biệt) hoặc có bảo lãnh tương đương, hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định; Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc bảo lãnh tương đương.
- Đối với doanh nghiệp thuộc các quốc gia thành viên Hiệp định khung ASEAN hoặc quốc gia ký điều ước quốc tế với Việt Nam: Được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của Việt Nam khi đáp ứng đủ hai điều kiện: Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước sở tại cấp; Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc bảo lãnh tương đương.
Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
Bộ Giao thông vận tải là cơ quan chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và cấp Giấy phép. Quy trình và hồ sơ được quy định chi tiết như sau:
- Hồ sơ đối với doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp FDI: Doanh nghiệp nộp 01 bộ hồ sơ trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc hình thức phù hợp khác đến Bộ Giao thông vận tải. Hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép (Phụ lục I); Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Báo cáo tài chính được kiểm toán (trường hợp không kiểm toán thì phải có bảo lãnh của ngân hàng, tổ chức, cá nhân khác hoặc phương án tài chính thay thế).
- Hồ sơ đối với doanh nghiệp ASEAN hoặc nước ký điều ước: Nộp 01 bộ hồ sơ gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy phép (Phụ lục I); Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do nước sở tại cấp (đã được hợp pháp hóa lãnh sự); Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc bảo lãnh tương đương.
- Thời hạn giải quyết: Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế (Giấy phép có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp). Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong vòng 03 ngày làm việc, Bộ phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.
- Thay đổi nội dung: Nếu có thay đổi nội dung ghi trên Giấy phép trong thời hạn hiệu lực, doanh nghiệp phải làm thủ tục cấp lại.
Thủ tục cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
Doanh nghiệp được cấp lại Giấy phép trong các trường hợp: thay đổi nội dung giấy phép, giấy phép hết hạn, bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng.
- Hồ sơ đề nghị cấp lại: Gồm Đơn đề nghị cấp lại (Phụ lục II); Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương (nếu có thay đổi); Báo cáo tài chính được kiểm toán hoặc phương án tài chính/bảo lãnh thay thế (nếu có thay đổi).
- Thời hạn giải quyết cấp lại: Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Giao thông vận tải thực hiện cấp lại Giấy phép (hiệu lực 05 năm). Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Bộ phải trả lời bằng văn bản trong vòng 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Hiệu lực thi hành: Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các quy định bị bãi bỏ: Bãi bỏ hoàn toàn Chương 3 của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 và bãi bỏ toàn bộ Nghị định số 89/2011/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ.
- Quy định chuyển tiếp: Các tổ chức đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trước ngày Nghị định này có hiệu lực được tiếp tục hoạt động cho đến khi hết thời hạn ghi trên Giấy phép đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 144/2018/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2018 |
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật giao thông đường bộ ngày 13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2006; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều Luật hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 15 tháng 6 năm 2004; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giao thông đường thủy nội địa ngày 17 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật đường sắt ngày 16 tháng 6 năm 2017;
Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Luật hợp tác xã ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Luật đầu tư ngày 26 tháng 11 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư ngày 22 tháng 11 năm 2016;
Căn cứ Luật hải quan ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung các Nghị định về vận tải đa phương thức.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức, đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 89/2011/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ
1. Bổ sung
"3. Người kinh doanh các phương thức vận tải tham gia vào hoạt động vận tải đa phương thức phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật tương ứng với mỗi phương thức vận tải.".
2.
"Điều 5. Điều kiện kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã Việt Nam, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Duy trì tài sản tối thiểu tương đương 80.000 SDR hoặc có bảo lãnh tương đương hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật;
b) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.
2. Doanh nghiệp của các quốc gia là thành viên Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức hoặc là doanh nghiệp của quốc gia đã ký điều ước quốc tế với Việt Nam về vận tải đa phương thức chỉ được kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế sau khi có Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của Việt Nam trên cơ sở đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thực quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp;
b) Có bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.
3. Bộ Giao thông vận tải tổ chức quản lý và cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.".
3.
“Điều 6. Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp nước ngoài đầu tư tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp), nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) đối với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương theo quy định của pháp luật;
c) Báo cáo tài chính được kiểm toán. Trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không thực hiện kiểm toán thì phải được tổ chức ngân hàng hoặc tổ chức, cá nhân khác bảo lãnh tương đương; hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật.
2. Doanh nghiệp quy định tại khoản 2 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hoặc giấy tờ tương đương do Cơ quan có thẩm quyền nước đó cấp và đã được hợp pháp hóa lãnh sự;
c) Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp vận tải đa phương thức hoặc có bảo lãnh tương đương.
3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưa đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
4. Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thực quốc tế cho doanh nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.
Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế có giá trị 05 năm kể từ ngày cấp.
5. Nếu có thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu lực, người kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế phải làm thủ tục theo quy định tại Điều 7 của Nghị định này để đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế.”.
4.
“Điều 7. Cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế
Trường hợp có thay đổi một trong những nội dung ghi trong Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trong thời hạn có hiệu lực hoặc Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế hết hạn, bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng, doanh nghiệp được cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế. Thủ tục cấp lại thực hiện như sau:
1. Doanh nghiệp, hợp tác xã quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 5 của Nghị định này nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu chính hoặc gửi bằng hình thức phù hợp khác theo quy định. Hồ sơ bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp lại giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao từ sổ gốc hoặc bản sao và xuất trình bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp); nộp bản sao có chứng thực (trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu chính) đối với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương theo quy định của pháp luật (nếu có thay đổi);
c) Báo cáo tài chính được kiểm toán hoặc có phương án tài chính thay thế theo quy định của pháp luật hoặc bảo lãnh tương đương (nếu có thay đổi).
2. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Giao thông vận tải cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế cho doanh nghiệp. Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế này có giá trị 05 (năm) năm kể từ ngày cấp.
3. Trường hợp hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ trực tiếp hoặc ngày đến ghi trên dấu bưu điện, Bộ Giao thông vận tải phải có văn bản trả lời doanh nghiệp và nêu rõ lý do.".
Điều 2. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
a) Chương 3 Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức;
b) Nghị định số 89/2011/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về vận tải đa phương thức.
3. Các tổ chức đã được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức quốc tế của Việt Nam trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục hoạt động đến hết thời hạn của Giấy phép đó.
4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
|
| TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Công văn số 3689TCHQ/GSQL về việc vận tải đa phương thức quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2Nghị định 89/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 87/2009/NĐ-CP về vận tải đa phương thức
- 3Công văn 7188/VPCP-QHQT phê duyệt Hiệp định khung ASEAN về Vận tải đa phương thức do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 4Công văn 3770/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Luật hàng không dân dụng Việt Nam 2006
- 2Luật Giao thông đường thủy nội địa 2004
- 3Công văn số 3689TCHQ/GSQL về việc vận tải đa phương thức quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4Luật giao thông đường bộ 2008
- 5Công văn 7188/VPCP-QHQT phê duyệt Hiệp định khung ASEAN về Vận tải đa phương thức do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 6Công văn 3770/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Luật hợp tác xã 2012
- 8Luật Hải quan 2014
- 9Luật Giao thông đường thủy nội địa sửa đổi 2014
- 10Luật Đầu tư 2014
- 11Luật Doanh nghiệp 2014
- 12Luật Hàng không dân dụng Việt Nam sửa đổi 2014
- 13Luật tổ chức Chính phủ 2015
- 14Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 15Luật Đường sắt 2017
- 16Luật sửa đổi, bổ sung Điều 6 và Phụ lục 4 về Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện của Luật đầu tư
Nghị định 144/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về vận tải đa phương thức
- Số hiệu: 144/2018/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 16/10/2018
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Xuân Phúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1009 đến số 1010
- Ngày hiệu lực: 16/10/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
