Chính phủ đã ban hành Nghị định số 106/2011/NĐ-CP nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm hoàn thiện các quy định về an toàn thông tin, siết chặt quy trình cấp phép và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với hoạt động chứng thực chữ ký số tại Việt Nam.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số (bao gồm tổ chức cung cấp dịch vụ công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chuyên dùng và tổ chức nước ngoài được công nhận tại Việt Nam), các thuê bao sử dụng dịch vụ chữ ký số, cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan bao gồm Bộ Thông tin và Truyền thông, Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ.
Sửa đổi, bổ sung định nghĩa về các loại chữ ký số
- Chữ ký số công cộng: Là chữ ký số do thuê bao sử dụng chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao tạo ra.
- Chữ ký số chuyên dùng: Là chữ ký số do thuê bao sử dụng chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng cấp cho thuê bao tạo ra.
- Chữ ký số nước ngoài: Là chữ ký số do thuê bao sử dụng chứng thư số nước ngoài tạo ra.
Tăng cường thẩm quyền quản lý nhà nước
- Bộ Thông tin và Truyền thông được giao vai trò chủ trì, phối hợp với Bộ Công an và Ban Cơ yếu Chính phủ trong việc quản lý toàn diện các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
- Nội dung quản lý bao gồm: cấp giấy phép, cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng, cấp giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài; thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật.
Quy định về tính hợp pháp và nội dung của chứng thư số
- Chữ ký số hợp pháp phải được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do các tổ chức được cấp phép hoặc công nhận hợp pháp tại Việt Nam cấp (bao gồm tổ chức quốc gia, tổ chức công cộng, tổ chức chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn, hoặc tổ chức nước ngoài được công nhận).
- Chứng thư số bắt buộc phải có đầy đủ các nội dung: Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ; Tên của thuê bao; Số hiệu của chứng thư số; Thời hạn có hiệu lực; Khóa công khai của thuê bao; Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ; Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng; Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý; Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Siết chặt điều kiện nhân sự và hồ sơ cấp phép dịch vụ công cộng
- Điều kiện về nhân sự: Yêu cầu bắt buộc phải có đội ngũ nhân viên kỹ thuật, quản lý, điều hành, an ninh và dịch vụ khách hàng đáp ứng chuyên môn và quy mô triển khai; đặc biệt quy định nhân sự trực tiếp chưa từng bị kết án.
- Hồ sơ xin cấp phép dịch vụ công cộng: Phải lập thành 06 bộ (02 bộ gốc và 04 bộ sao), bao gồm: Đơn đề nghị; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư ghi rõ ngành nghề dịch vụ; Điều lệ doanh nghiệp; Văn bản chứng minh năng lực tài chính; Đề án cung cấp dịch vụ (kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật, quy chế chứng thực, phiếu lý lịch tư pháp số 2 và bằng cấp của nhân sự trực tiếp).
- Hồ sơ thay đổi nội dung giấy phép: Gồm giấy đề nghị thay đổi, bản sao giấy phép đang có hiệu lực, báo cáo tình hình hoạt động, chi tiết nội dung và lý do đề nghị thay đổi.
- Giấy tờ kèm theo đối với thuê bao: Cá nhân phải nộp bản sao hợp lệ CMND, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân khác; Tổ chức phải nộp bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và văn bản ủy quyền kèm giấy tờ định danh của người đại diện.
Quy định đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng
- Sửa đổi tiêu đề quản lý thành: "Điều kiện, thủ tục chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng".
- Tổ chức cung cấp dịch vụ chuyên dùng có quyền đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng để đảm bảo an toàn theo quy định.
- Điều kiện cấp giấy chứng nhận: Tổ chức phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn khắt khe về nhân sự, kỹ thuật và các điều kiện an toàn khác tương tự như tổ chức cung cấp dịch vụ công cộng.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận an toàn chuyên dùng: Lập thành 06 bộ (02 bộ gốc, 04 bộ sao), gồm đơn đề nghị, quyết định thành lập, điều lệ hoạt động và đề án cung cấp dịch vụ (phạm vi, phương án kỹ thuật, quy chế chứng thực, lý lịch tư pháp số 2 và bằng cấp nhân sự).
- Thời hạn thẩm tra và cấp chứng nhận: Trong vòng 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các Bộ, ngành liên quan tiến hành thẩm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế để quyết định cấp giấy chứng nhận hoặc thông báo từ chối bằng văn bản nêu rõ lý do.
Quyền và nghĩa vụ của tổ chức chuyên dùng được cấp chứng nhận an toàn
- Được tự quy định hoạt động, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trên nguyên tắc không trái với pháp luật Việt Nam.
- Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; chịu sự thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
- Cung cấp thông tin cần thiết cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan an ninh nhằm phục vụ công tác bảo đảm an ninh thông tin, điều tra, phòng chống tội phạm theo đúng trình tự pháp luật.
- Thực hiện mọi sự hỗ trợ cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp khẩn cấp hoặc để bảo đảm an ninh quốc gia.
Hồ sơ công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài
- Hồ sơ đề nghị công nhận phải lập thành 06 bộ (02 bộ gốc và 04 bộ sao), bao gồm: Đơn đề nghị công nhận của tổ chức cung cấp dịch vụ nước ngoài và các văn bản chứng minh đáp ứng đầy đủ các điều kiện công nhận theo quy định pháp luật.
Công tác kiểm tra, thanh tra và chế tài xử lý vi phạm
- Kiểm tra định kỳ: Các tổ chức cung cấp dịch vụ công cộng và tổ chức chuyên dùng đã được cấp chứng nhận an toàn phải chịu sự kiểm tra định kỳ hàng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông. Kết quả kiểm tra phải được công bố công khai trên trang tin điện tử của Bộ.
- Xử phạt hành chính: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với các hành vi: tẩy xóa, sửa chữa giấy chứng nhận; mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn giấy chứng nhận; cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật nhằm đăng ký hoạt động hoặc xin cấp giấy chứng nhận an toàn.
- Thu hồi giấy phép và giấy chứng nhận: Áp dụng biện pháp thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ công cộng, giấy chứng nhận an toàn chuyên dùng hoặc giấy công nhận chữ ký số nước ngoài đối với các hành vi vi phạm nghiêm trọng, bao gồm cả hành vi không đặt hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số tại Việt Nam.
Thay đổi thuật ngữ quản lý nhà nước
Nghị định thống nhất thay thế cụm từ “Bộ Bưu chính, Viễn thông” thành cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” trong toàn bộ nội dung của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP để phù hợp với cơ cấu tổ chức và thẩm quyền quản lý hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Nghị định 106/2011/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 106/2011/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 23 tháng 11 năm 2011 |
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;
Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
1. Thay thế khoản 5 Điều 3 như sau:
“5. Chữ ký số công cộng là chữ ký số do thuê bao sử dụng chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng cấp cho thuê bao tạo ra. Chữ ký số chuyên dùng là chữ ký số do thuê bao sử dụng chứng thư số được tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng cấp cho thuê bao tạo ra. Chữ ký số nước ngoài là chữ ký số do thuê bao sử dụng chứng thư số nước ngoài tạo ra.”
2. Sửa đổi, bổ sung
“Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ trong việc quản lý các tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số bao gồm cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng, giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài; thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm; và các hoạt động cần thiết khác.”
3. Sửa đổi, bổ sung
“2. Chữ ký số được tạo ra bằng việc sử dụng khóa bí mật tương ứng với khóa công khai ghi trên chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài được công nhận tại Việt Nam cấp.”
“Điều 10. Nội dung của chứng thư số
Chứng thư số do tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng cấp phải bao gồm các nội dung sau:
1. Tên của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
2. Tên của thuê bao.
3. Số hiệu của chứng thư số.
4. Thời hạn có hiệu lực của chứng thư số.
5. Khóa công khai của thuê bao.
6. Chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
7. Các hạn chế về mục đích, phạm vi sử dụng của chứng thư số.
8. Các hạn chế về trách nhiệm pháp lý của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số.
9. Các nội dung cần thiết khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.”
5. Thay thế khoản 3 Điều 15 như sau:
“3. Điều kiện về nhân sự:
Có đội ngũ nhân viên kỹ thuật, nhân viên quản lý, nhân viên điều hành, nhân viên quản lý an ninh và nhân viên dịch vụ khách hàng đáp ứng được yêu cầu về chuyên môn và quy mô triển khai dịch vụ; chưa từng bị kết án.”
“Điều 16. Hồ sơ xin cấp phép
Hồ sơ xin cấp phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng được lập thành 06 bộ (02 bộ gốc và 04 bộ sao), mỗi bộ hồ sơ gồm có:
1. Đơn đề nghị cấp phép dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của doanh nghiệp.
2. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư của doanh nghiệp trong đó ghi rõ ngành nghề cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký điện tử.
3. Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp.
4. Văn bản chứng minh đáp ứng được các điều kiện về tài chính quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định này.
5. Đề án cung cấp dịch vụ gồm các nội dung chính như sau:
a) Kế hoạch kinh doanh bao gồm: phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ, tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ; phương án tài chính;
b) Kế hoạch kỹ thuật nhằm đảm bảo quy định tại khoản 4 Điều 15;
c) Quy chế chứng thực;
d) Phiếu lý lịch tư pháp số 2, bằng cấp của nhân sự trực tiếp tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của doanh nghiệp.”
7. Sửa đổi, bổ sung
“2. Hồ sơ xin thay đổi giấy phép được lập thành 06 bộ (02 bộ gốc và 04 bộ sao), mỗi bộ hồ sơ gồm: giấy đề nghị thay đổi nội dung giấy phép; bản sao giấy phép đang có hiệu lực; báo cáo tình hình hoạt động; chi tiết nội dung đề nghị sửa đổi và lý do thay đổi nội dung giấy phép.”
8. Thay thế khoản 2 Điều 21 như sau:
“2. Giấy tờ kèm theo bao gồm:
a) Đối với cá nhân: bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác;
b) Đối với tổ chức: bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản ủy quyền và bản sao hợp lệ giấy chứng minh nhân dân, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của tổ chức.”
9. Sửa đổi, bổ sung tên của
“ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC CUNG CẤP DỊCH VỤ CHỨNG THỰC CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG”
10. Sửa đổi, bổ sung tên của
“Điều 46. Quy trình, thủ tục chứng nhận đăng ký hoạt động của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng.”
11. Sửa đổi, bổ sung
“6. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng có quyền đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng để đảm bảo an toàn cho chữ ký số theo quy định tại Điều 9 Nghị định này. Điều kiện, thủ tục cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng tuân theo các quy định tại Điều 48, Điều 49, Điều 50 Nghị định này.”
12. Sửa đổi, bổ sung tên của
“ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN ĐẢM BẢO AN TOÀN CHO CHỮ KÝ SỐ CHUYÊN DÙNG”
“Điều 48. Điều kiện cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng chỉ được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng khi đáp ứng các điều kiện về nhân sự, kỹ thuật và các điều kiện khác quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều 15 Nghị định này.”
“Điều 49. Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng được lập thành 06 bộ (02 bộ gốc và 04 bộ sao), mỗi bộ hồ sơ gồm có:
1. Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng.
2. Quyết định thành lập và điều lệ hoạt động của tổ chức.
3. Đề án cung cấp dịch vụ bao gồm:
a) Phạm vi, đối tượng cung cấp dịch vụ;
b) Phương án kỹ thuật nhằm đảm bảo quy định tại Điều 48 Nghị định này;
c) Quy chế chứng thực;
d) Phiếu lý lịch tư pháp số 2, bằng cấp của nhân sự trực tiếp tham gia các hoạt động cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của tổ chức.”
“Điều 50. Thẩm tra hồ sơ và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng
Trong thời hạn 60 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng, Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ và các Bộ, ngành có liên quan thẩm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế. Trường hợp đáp ứng đủ các điều kiện cung cấp dịch vụ quy định tại Điều 48, Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng cho tổ chức. Trường hợp tổ chức không đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.”
“Điều 51. Quyền và nghĩa vụ của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng.
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng có các quyền và nghĩa vụ sau:
1. Quy định hoạt động, các quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan trên cơ sở không trái với các quy định pháp luật có liên quan và nguyên tắc của hệ thống pháp luật Việt Nam.
2. Báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Chịu sự kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Cung cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cơ quan an ninh những thông tin cần thiết nhằm phục vụ công tác đảm bảo an ninh thông tin, điều tra, phòng, chống tội phạm theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật về tố tụng quy định.
5. Trong trường hợp khẩn cấp do pháp luật về tình trạng khẩn cấp quy định hoặc để đảm bảo an ninh quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng có nghĩa vụ thực hiện mọi sự hỗ trợ cần thiết theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.”
17. Thay thế Điều 53 như sau:Sửa đổi, bổ sung
“Điều 53. Hồ sơ cấp giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài
Hồ sơ đề nghị cấp giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài được lập thành 06 bộ (02 bộ gốc và 04 bộ sao), mỗi bộ hồ sơ gồm có:
1. Đơn đề nghị công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số nước ngoài.
2. Các văn bản chứng minh đáp ứng được đầy đủ các quy định tại khoản 1, 2 Điều 52 Nghị định này.”
18. Sửa đổi, bổ sung
“1. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng và tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng chịu sự kiểm tra định kỳ hàng năm của Bộ Thông tin và Truyền thông về việc tuân thủ các quy định tại Nghị định này. Kết quả kiểm tra phải được công bố công khai trên trang tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông.”
19. Sửa đổi, bổ sung
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 62 như sau:
“b) Giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng.”
2. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 62 như sau:
“3. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Tẩy xóa, sửa chữa nội dung giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng;
b) Mua, bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho mượn hoặc thuê, mượn giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng;
c) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật nhằm mục đích đăng ký hoạt động hoặc xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng.”
20. Sửa đổi, bổ sung
“c) Không đặt ở Việt Nam hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số của tổ chức được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng.”
21. Sửa đổi, bổ sung
“2. Thu hồi giấy phép cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng hoặc giấy chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn cho chữ ký số chuyên dùng hoặc giấy công nhận chữ ký số và chứng thư số nước ngoài đối với một trong các hành vi vi phạm quy định tại điểm b, c khoản 2 Điều 62, điểm d khoản 2 Điều 63; Điều 64; điểm b khoản 2, điểm a, c, d khoản 3 Điều 66 Nghị định này.”
Điều 2. Thay thế cụm từ “Bộ Bưu chính, Viễn thông” thành cụm từ “Bộ Thông tin và Truyền thông” trong toàn Nghị định số 26/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007 Quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2012.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: | TM. CHÍNH PHỦ |
- 1Nghị định 26/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
- 2Văn bản hợp nhất 2210/VBHN-BTTTT năm 2013 hợp nhất Nghị định quy định thi hành Luật giao dịch điện tử về chữ ký số, dịch vụ chứng thực chữ ký số do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành
- 3Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin và tần số vô tuyến điện
- 4Nghị định 170/2013/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
- 5Quyết định 295/QĐ-BTTTT năm 2014 về Danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Thông tin và Truyền thông năm 2013
- 6Nghị định 130/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
Nghị định 106/2011/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 26/2007/NĐ-CP hướng dẫn Luật Giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số
- Số hiệu: 106/2011/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/11/2011
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Nguyễn Tấn Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 611 đến số 612
- Ngày hiệu lực: 01/02/2012
- Ngày hết hiệu lực: 15/11/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
