Công văn hướng dẫn về việc thu lệ phí trước bạ đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài (hiện chưa rõ số hiệu, cơ quan ban hành và ngày ban hành) là văn bản nghiệp vụ quan trọng nhằm hướng dẫn chi tiết các quy định, thủ tục và đối tượng áp dụng liên quan đến nghĩa vụ nộp lệ phí trước bạ của các thực thể nước ngoài hoạt động hoặc cư trú tại Việt Nam. Văn bản này giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan quản lý và người nộp thuế nước ngoài.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Đối tượng chịu tác động: Các tổ chức nước ngoài (bao gồm cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, văn phòng đại diện của các tổ chức quốc tế, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và cá nhân nước ngoài (chuyên gia, người lao động nước ngoài, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài) có phát sinh hoạt động đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản tại Việt Nam.
- Tài sản chịu lệ phí trước bạ: Các loại tài sản phổ biến bao gồm nhà, đất, súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao, tàu thủy, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô.
Quy định về miễn lệ phí trước bạ đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Cơ quan ngoại giao và viên chức ngoại giao: Miễn lệ phí trước bạ đối với văn phòng đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và các thành viên của các cơ quan này (bao gồm trưởng cơ quan, viên chức ngoại giao, nhân viên hành chính kỹ thuật) sở hữu tài sản phục vụ cho hoạt động công vụ hoặc đời sống sinh hoạt, phù hợp với các điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài khác: Các trường hợp được miễn trừ khác theo các hiệp định song phương hoặc đa phương mà Chính phủ Việt Nam đã ký kết hoặc tham gia.
Căn cứ và phương pháp tính lệ phí trước bạ
- Giá tính lệ phí trước bạ:
- Đối với nhà, đất: Được xác định theo giá do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ.
- Đối với phương tiện giao thông (ô tô, xe máy): Áp dụng theo Danh mục bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành. Trường hợp tài sản chưa có trong danh mục, cơ quan thuế sẽ xác định giá tính lệ phí trước bạ theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Mức thu lệ phí trước bạ (tỷ lệ %): Áp dụng mức thuế suất tương ứng với từng loại tài sản theo quy định chung của pháp luật về lệ phí trước bạ (ví dụ: nhà đất là 0,5%; ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống là 10% đến 12% tùy địa phương).
Thủ tục kê khai và nộp lệ phí trước bạ
- Hồ sơ kê khai: Tổ chức, cá nhân nước ngoài phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ bao gồm tờ khai lệ phí trước bạ theo mẫu quy định, bản sao các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản, và các giấy tờ chứng minh tư cách pháp lý (hộ chiếu, thẻ tạm trú đối với cá nhân; giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy phép hoạt động đối với tổ chức).
- Địa điểm nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế nơi có đất, nhà hoặc nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng phương tiện giao thông.
- Phương thức nộp tiền: Thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước thông qua các ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu hoặc nộp trực tuyến qua cổng dịch vụ công quốc gia.
Hiệu lực thi hành
Văn bản hướng dẫn này có hiệu lực áp dụng đối với các hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ phát sinh kể từ ngày ban hành. Các quy định trong công văn này được áp dụng thống nhất tại các chi cục thuế trên toàn quốc nhằm đảm bảo tính minh bạch, tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 143-TC/TCT | Hà Nội, ngày 29 tháng 1 năm 1991 |
CÔNG VĂN
CỦA TỔNG CỤC THUẾ SỐ 143-TC/TCT NGÀY 29 THÁNG 01 NĂM 1991 VỀ VIỆC HƯỚNG DẪN THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ ĐỐI VỚI TỔ CHỨC,CÁ NHÂN NƯỚC NGOÀI
Để phù hợp với công ước Viên về quan hệ ngoại giao, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung về thực hiện thu lệ phí trước bạ đối với đối tượng là tổ chức và cá nhân nước ngoài như sau:
1. Các đối tượng sau đây không phải nộp lệ phí trước bạ:
a) Các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Việt Nam.
- Cơ quan cao uỷ Liên hiệp quốc về người tị nạn (HCR).
- Chương trình của LHQ về phát triển (UNDP).
- Tổ chức lương thực và nông nghiệp của LHQ (FAO)
- Tổ chức y tế thế giới (OMS)
- Chương trình lương thực thế giới (PAM)
- Cơ quan quỹ nhi đồng của LHQ (UNICEF)
- Uỷ ban chữ thập đỏ quốc tế (CICR)
- Các tổ chức quốc tế khác.
c) Những người có thân phận ngoại giao của các cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài và những viên chức thuộc các tổ chức quốc tế tại việt Nam nêu tại điểm a) và b) trên đây.
d) Những nhân viên hành chính, kỹ thuật và nhân viên phục vụ các cơ quan nêu ở thời điểm a), b) và những thành viên trong gia đình họ không phải là người Việt Nam.
Người có thân phận ngoại giao và viên chức thuộc các tổ chức quốc tế tại Việt Nam phải nộp lệ phí trước bạ trong các trường hợp mua bán, nhượng đổi... bất động sản là nhà đất, nếu sự mua bán, nhượng đổi đó không trên danh nghĩa tổ chức quốc tế hay cơ quan đại diện của nước ngoài.
2) Ngoài đối tượng nêu tại điểm 1, các tổ chức và cá nhân nước ngoài khác phải nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà đất. xe ôtô, xe máy... khi mua bán, nhượng đổi theo quy định hiện hành của nước CHXHCN Việt Nam. Trường hợp có thoả thuận riêng cấp Nhà nước thì lệ phí trước bạ sẽ được thực hiện theo thoả thuận đó.
|
| Phan Văn Dĩnh (Đã ký) |
Công văn về việc hướng dẫn thu lệ phí trước bạ đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài
- Số hiệu: 143-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/01/1991
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phan Văn Dĩnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/01/1991
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
