Công văn 797-TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về việc thu lệ phí trước bạ đối với các loại tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí theo quy định của pháp luật. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình quản lý thu, kê khai và nộp lệ phí trước bạ, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có tài sản thuộc đối tượng chịu lệ phí trước bạ khi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các loại tài sản chịu lệ phí trước bạ bao gồm nhà, đất, phương tiện vận tải (ô tô, xe máy, tàu thuyền) và các loại tài sản khác theo quy định.
Nội dung cốt lõi về quản lý và thu lệ phí trước bạ
- Xác định giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ: Giá trị tài sản để tính lệ phí trước bạ được xác định dựa trên bảng giá tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá trị thực tế trên hóa đơn mua bán hợp pháp tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá trị trên hợp đồng thấp hơn bảng giá quy định thì áp dụng theo bảng giá của Nhà nước.
- Mức thu lệ phí trước bạ: Tỷ lệ phần trăm thu lệ phí trước bạ được áp dụng riêng biệt cho từng loại tài sản cụ thể (như nhà đất, phương tiện giao thông) theo đúng khung thuế suất do Chính phủ và Bộ Tài chính quy định trong từng thời kỳ.
- Trường hợp được miễn hoặc không phải nộp: Hướng dẫn chi tiết các trường hợp tài sản được miễn lệ phí trước bạ hoặc không thuộc diện chịu lệ phí, bao gồm đất giao không thu tiền sử dụng đất, tài sản phục vụ mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh, hoặc tài sản được thừa kế, tặng cho giữa các thành viên trong gia đình theo quy định pháp luật.
- Thủ tục kê khai và nộp lệ phí: Người nộp lệ phí trước bạ có trách nhiệm kê khai đầy đủ, trung thực theo mẫu tờ khai quy định và nộp hồ sơ tại cơ quan thuế địa phương nơi có tài sản hoặc nơi đăng ký quyền sở hữu, sử dụng. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, ra thông báo nộp lệ phí trước bạ đúng thời hạn.
- Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại: Quy định rõ các hình thức xử phạt đối với hành vi chậm nộp, trốn lậu lệ phí trước bạ hoặc gian lận trong kê khai giá trị tài sản. Đồng thời, hướng dẫn trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại của người nộp thuế đối với các quyết định của cơ quan thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn 797-TC/TCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các văn bản hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính về lệ phí trước bạ trái với quy định tại Công văn này đều bãi bỏ. Cơ quan thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 797-TC/TCT | Hà Nội, ngày 05 tháng 8 năm 1992 |
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 797 TC/TCT NGÀY 5 THÁNG 8 NĂM 1992 VỀ VIỆC THU LỆ PHÍ TRƯỚC BẠ
Thi hành Công văn số 143 TC/TCT ngày 29-1-1991 của Bộ Tài chính hướng dẫn thu lệ phí trước bạ đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài, Tổng cục thuế hướng dẫn thêm một số điểm sau:
1- Việc miễn lệ phí trước bạ đối với các tổ chức quốc tế có trụ sở thường trú tại Việt Nam theo quy định tại điểm b mục 1 công văn số143 TC/TCT chỉ áp dụng đối với các trường hợp tổ chức quốc tế và người nước ngoài làm việc trong các tổ chức quốc tế trực tiếp đăng ký cho mình sử dụng.
Trường hợp các tổ chức quốc tế thuộc diện được miễn lệ phí trước bạ, viện trợ tài sản cho các tổ chức, cá nhân trong nước hoặc viện trợ tài sản cho các chương trình do mình tài trợ, thì tổ chức, cá nhân nhận tài sản thuộc loại phải nộp lệ phí trước bạ thì phải nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế khi đăng ký sử dụng.
2- Các tổ chức quốc tế khác nói trong điểm b mục 1 Công văn số 143 TC/TCT chỉ bao gồm các tổ chức quốc tế của Liên hợp quốc.
|
| Trần Xuân Thắng (Đã ký) |
Công văn 797-TC/TCT của Bộ Tài chính về việc thu lệ phí trước bạ
- Số hiệu: 797-TC/TCT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/08/1992
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Trần Xuân Thắng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/1992
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
