Công văn số 702/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và làm rõ các nội dung liên quan đến chính sách thuế, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo thẩm quyền của Tổng cục Thuế.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân nộp thuế; cơ quan thuế các cấp và các cán bộ, công chức thuế trực tiếp thực hiện công tác quản lý thuế.
Nội dung cốt lõi của văn bản (Phần mở đầu và các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất định hướng theo cấu trúc các điều khoản cơ bản nhằm chuẩn hóa quy trình thực hiện chính sách thuế như sau:
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn và các nội dung chính sách thuế cụ thể được hướng dẫn trong văn bản, đảm bảo tính tập trung và thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế.
- Điều 2 - Đối tượng áp dụng: Chỉ rõ các nhóm người nộp thuế, doanh nghiệp hoặc tổ chức kinh tế cụ thể chịu sự tác động trực tiếp bởi hướng dẫn tại công văn này.
- Điều 3 - Giải thích từ ngữ và nguyên tắc áp dụng: Định nghĩa các thuật ngữ chuyên môn về thuế, xác định nguyên tắc ưu tiên áp dụng văn bản quy phạm pháp luật khi có sự chồng chéo hoặc chưa rõ ràng giữa các quy định.
- Điều 4 - Hướng dẫn thực hiện nghiệp vụ thuế: Quy định chi tiết về phương pháp tính thuế, hồ sơ khai thuế, hoặc các thủ tục hành chính thuế liên quan mà người nộp thuế và cơ quan thuế phải tuân thủ.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 702/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nội dung hướng dẫn để phổ biến, tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, các đơn vị cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 702/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 1 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Trà Vinh
Trả lời công văn số 921/CT-TTHT ngày 20/9/2007 của Cục thuế tỉnh Trà Vinh về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Hợp tác xã là cơ sở kinh doanh vì vậy các vấn đề về hoá đơn, chứng từ đối với tài sản góp vốn, tài sản điều chuyển liên quan đến hợp tác xã được thực hiện theo hướng dẫn tại điểm 5.18, Mục IV, Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT.
2. Tại điểm 7.1, Mục III, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế và hướng dẫn thi hành Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế hướng dẫn: “Người nộp thuế giao cho hộ gia đình, cá nhân làm dịch vụ đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng có trách nhiệm khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp tính bằng 5% trên tiền hoa hồng trả cho đại lý (bao gồm cả khoản chi hỗ trợ mà đại lý được hưởng theo hợp đồng ký với người nộp thuế)
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, kể từ ngày 1/7/2007, đơn vị giao đại lý cho cho hộ gia đình, cá nhân làm dịch vụ đại lý bán đúng giá, hưởng hoa hồng thực hiện khai thuế theo tờ khai mẫu số 05/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
3 . Kể từ ngày 1/7/2007, các công ty xổ số kiến thiết thực hiện kê khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn tại điểm 3, Mục II, Phần B Thông tư số 60/2007/TT-BTC của Bộ Tài chính nêu trên.
Về kiến nghị của Cục thuế, Tổng cục Thuế xin ghi nhận để nghiên cứu.
4. Theo quy định tại Mục II, Phần E Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên thì chỉ miễn hoặc giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho cá nhân, hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán nếu nghỉ kinh doanh liên tục từ mười lăm ngày trở lên trong tháng được xét giảm 50% số thuế phải nộp; nếu nghỉ cả tháng thì được xét miễn thuế của tháng đó.
Về kiến nghị của Cục thuế, Tổng cục Thuế xin ghi nhận để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung.
5 . Thủ tục hoàn trả các loại thuế khác (ngoài thuế GTGT) được quy định tại điểm 1.2, Mục III, Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên. Thủ tục bù trừ các loại thuế được quy định tại điểm 2.2, Mục III, Phần G Thông tư số 60/2007/TT-BTC nêu trên.
6. Về kiến nghị nêu trong công văn của Cục thuế về thuế suất thuế GTGT đối với dịch vụ, Tổng cục Thuế ghi nhận phản ánh để nghiên cứu đưa vào hướng dẫn trong dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính về thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế được biết và thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 4Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 85/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý thuế
- 4Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 702/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 702/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
