TÓM TẮT CÔNG VĂN SỐ 6638/TCHQ-KTTT VỀ VIỆC XỬ LÝ NỢ THUẾ
Công văn số 6638/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc. Văn bản tập trung hướng dẫn, đôn đốc công tác phân loại, xử lý nợ thuế, khoanh nợ, và xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp nhằm triển khai hiệu quả Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội và Thông tư số 69/2020/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các nội dung chính sách và quy định cốt lõi tại văn bản bao gồm:
1. Rà soát, phân loại và xác định chính xác đối tượng nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tập trung rà soát kỹ lưỡng danh sách người nộp thuế còn nợ tiền thuế, tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp phát sinh trước ngày 01 tháng 07 năm 2020. Việc phân loại phải đảm bảo các tiêu chí nghiêm ngặt sau:
- Nhóm đối tượng là người nộp thuế đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự: Phải thu thập đầy đủ giấy chứng tử, quyết định của tòa án tuyên bố một cá nhân đã chết, mất tích hoặc mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật.
- Nhóm doanh nghiệp giải thể, phá sản: Cần thu thập quyết định giải thể, quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án hoặc thông báo tình trạng doanh nghiệp đang làm thủ tục giải thể trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Nhóm người nộp thuế không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký: Phải có biên bản xác minh thực địa có chữ ký xác nhận phối hợp giữa cơ quan hải quan, chính quyền địa phương cấp xã/phường và cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
2. Hoàn thiện hồ sơ khoanh nợ và xóa nợ tiền chậm nộp
Văn bản hướng dẫn chi tiết về trình tự lập, thẩm định và phê duyệt hồ sơ xử lý nợ nhằm bảo đảm tính pháp lý, chặt chẽ, tránh thất thoát ngân sách nhà nước:
- Yêu cầu về tính đầy đủ của hồ sơ: Mỗi bộ hồ sơ đề nghị khoanh nợ hoặc xóa nợ phải đi kèm đầy đủ các văn bản chứng minh trạng thái pháp lý của người nộp thuế, thông báo nợ thuế, và các văn bản áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế đã thực hiện nhưng không có kết quả.
- Thẩm quyền phê duyệt: Phân định rõ trách nhiệm của Chi cục trưởng Chi cục Hải quan, Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố và Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan trong việc ký quyết định khoanh nợ, xóa nợ tiền chậm nộp theo đúng hạn mức và đối tượng được phân cấp.
- Thời hạn giải quyết: Các đơn vị phải khẩn trương xử lý hồ sơ ngay khi thu thập đủ tài liệu, không để tồn đọng kéo dài gây ảnh hưởng đến tiến độ chung của toàn ngành.
3. Tăng cường phối hợp liên ngành trong xác minh thông tin
Để đảm bảo thông tin xác minh chính xác và khách quan, Tổng cục Hải quan nhấn mạnh việc phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan hải quan và các cơ quan liên quan:
- Phối hợp với Cơ quan Thuế địa phương: Trao đổi thông tin về tình trạng hoạt động, mã số thuế, và các khoản nợ thuế nội địa của doanh nghiệp để có cái nhìn toàn diện về nghĩa vụ tài chính của đối tượng.
- Phối hợp với Cơ quan Đăng ký kinh doanh và Chính quyền địa phương: Xác minh tình trạng pháp lý, địa chỉ trụ sở thực tế của doanh nghiệp và thông tin về người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nợ thuế.
4. Chế độ báo cáo, giám sát và trách nhiệm thực hiện
Nhằm kiểm soát tiến độ và chất lượng xử lý nợ thuế, Tổng cục Hải quan thiết lập cơ chế giám sát nghiêm ngặt:
- Báo cáo định kỳ: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố có trách nhiệm tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả thực hiện khoanh nợ, xóa nợ định kỳ về Tổng cục Hải quan (thông qua Cục Kiểm tra thu thuế xuất nhập khẩu).
- Công khai thông tin: Các quyết định khoanh nợ, xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt phải được đăng tải công khai trên trang thông tin điện tử của ngành hải quan để đảm bảo tính minh bạch, công bằng.
- Trách nhiệm giải trình: Thủ trưởng các đơn vị hải quan chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục trưởng về tính chính xác của số liệu và tính hợp pháp của các hồ sơ đề nghị xử lý nợ tại đơn vị mình.
Ý nghĩa của văn bản
Công văn số 6638/TCHQ-KTTT đóng vai trò là cẩm nang nghiệp vụ thực tiễn, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong xử lý nợ đọng thuế kéo dài nhiều năm của ngành hải quan. Việc triển khai quyết liệt các hướng dẫn tại công văn này không chỉ giúp làm sạch số liệu nợ thuế, giảm áp lực quản lý cho cơ quan hải quan, mà còn hỗ trợ thiết thực cho các doanh nghiệp gặp khó khăn khách quan có cơ hội phục hồi sản xuất, kinh doanh theo đúng chủ trương của Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6638/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 19 tháng 12 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh; |
Trả lời công văn số 04/HCC-TTT ngày 12/12/2008 của Công ty TNHH Hoàng Chung Chính về việc xin giải toả cưỡng chế; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11;
Căn cứ Khoản 1 Điều 23 Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế thì: Trong thời gian giải quyết khiếu nại, khởi kiện của người nộp thuế về số thuế do cơ quan quản lý thuế tính hoặc ấn định, người nộp thuế vẫn phải nộp đủ số tiền thuế đó, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan quản lý thuế. Do đó, yêu cầu Công ty khẩn trương nộp số tiền thuế do cơ quan hải quan đã ấn định vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp quá 90 ngày kể từ ngày hết thời hạn nộp thuế nếu Công ty chưa nộp đủ tiền thuế cơ quan hải quan sẽ thực hiện các biện pháp cưỡng chế theo đúng trình tự quy định tại Điều 43 Nghị định số 97/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ quy định việc xử lý vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Công ty TNHH Hoàng Chung Chính được biết và thực hiên.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 6638/TCHQ-KTTT về việc xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 6638/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Văn Cẩn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
