Tóm tắt Công văn số 5012/TCHQ-KTTT về xử lý nợ thuế của Tổng cục Hải quan
Công văn số 5012/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm đẩy mạnh công tác rà soát, phân loại và xử lý nợ thuế. Văn bản tập trung hướng dẫn chi tiết việc thực hiện khoanh nợ, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp theo quy định tại Nghị quyết số 94/2019/QH14 và Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, đảm bảo tính chính xác, minh bạch và đúng đối tượng.
- Mục tiêu và phạm vi áp dụng của Công văn 5012/TCHQ-KTTT
- Đẩy nhanh tiến độ xử lý nợ đọng: Yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương tập trung nguồn lực rà soát, phân loại chính xác các khoản nợ thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt để có phương án xử lý dứt điểm.
- Áp dụng đúng căn cứ pháp lý: Thực hiện nghiêm túc các quy định về khoanh nợ, xóa nợ thuế theo Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội và các văn bản hướng dẫn thi hành liên quan.
- Đối tượng áp dụng: Người nộp thuế có nợ thuế phát sinh trước ngày 01/07/2020 nhưng không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước do các nguyên nhân khách quan như giải thể, phá sản, ngừng hoạt động kinh doanh hoặc cá nhân đã chết, mất tích.
- Hướng dẫn phân loại và rà soát nợ thuế chi tiết
- Phân loại nợ có khả năng thu hồi: Đối với các khoản nợ có khả năng thu, cơ quan hải quan phải áp dụng đầy đủ, quyết liệt các biện pháp cưỡng chế theo quy định để thu hồi triệt để cho ngân sách nhà nước.
- Phân loại nợ khó thu và nợ chờ xử lý: Xác định rõ các khoản nợ thuộc diện được khoanh nợ hoặc xóa nợ theo Nghị quyết 94/2019/QH14 để lập hồ sơ xử lý tương ứng, tránh chồng chéo.
- Xác minh tình trạng hoạt động của doanh nghiệp: Phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanh, chính quyền địa phương và cơ quan thuế nội địa để xác định chính xác trạng thái pháp lý của người nộp thuế (đã giải thể, phá sản, bỏ địa chỉ kinh doanh).
- Quy trình và thủ tục khoanh nợ thuế
- Đối tượng được khoanh nợ: Người nộp thuế nợ tiền thuế, tiền chậm nộp phát sinh trước ngày 01/07/2020 thuộc các trường hợp quy định tại Điều 4 Nghị quyết 94/2019/QH14.
- Hồ sơ khoanh nợ: Phải đảm bảo đầy đủ các chứng từ, văn bản xác nhận tình trạng pháp lý của người nộp thuế từ các cơ quan chức năng có thẩm quyền (như quyết định tuyên bố phá sản, giấy chứng tử, hoặc xác nhận của chính quyền địa phương).
- Thẩm quyền quyết định: Chi cục trưởng Chi cục Hải quan hoặc Cục trưởng Cục Hải quan tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm kiểm tra, phê duyệt quyết định khoanh nợ theo đúng phân cấp thẩm quyền được giao.
- Quy trình xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt chậm nộp
- Điều kiện xóa nợ: Áp dụng đối với các khoản tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh trước ngày 01/07/2020 của người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách và đã được thực hiện khoanh nợ theo quy định.
- Lập hồ sơ đề nghị xóa nợ: Cơ quan hải quan nơi quản lý khoản nợ chịu trách nhiệm thu thập tài liệu, lập hồ sơ đề nghị xóa nợ gửi về Tổng cục Hải quan hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để xem xét quyết định tùy theo thẩm quyền và giá trị khoản nợ.
- Công khai thông tin: Quyết định xóa nợ thuế phải được công khai trên trang thông tin điện tử của ngành Hải quan để đảm bảo tính giám sát của xã hội và tính minh bạch của pháp luật.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị Hải quan
- Trách nhiệm của Cục trưởng Cục Hải quan địa phương: Trực tiếp chỉ đạo, đôn đốc các Chi cục Hải quan trực thuộc rà soát kỹ lưỡng, không để xảy ra tình trạng trục lợi chính sách hoặc bỏ sót đối tượng đủ điều kiện xử lý nợ.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Các đơn vị phải tổng hợp số liệu, báo cáo kết quả xử lý nợ thuế (bao gồm số nợ đã khoanh, số nợ đề nghị xóa) về Tổng cục Hải quan theo đúng thời hạn quy định để tổng hợp báo cáo Bộ Tài chính.
- Phối hợp liên ngành: Tăng cường trao đổi thông tin với cơ quan Thuế, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Tòa án nhân dân để cập nhật kịp thời thông tin về tình trạng giải thể, phá sản của doanh nghiệp nợ thuế.
Tóm lại, Công văn số 5012/TCHQ-KTTT là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc trong công tác quản lý nợ thuế của ngành Hải quan, đồng thời hỗ trợ làm sạch số liệu nợ ảo, tập trung nguồn lực vào việc quản lý và thu hồi các khoản nợ thuế có khả năng thu hồi thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 5012/TCHQ-KTTT V/v xử lý nợ thuế | Hà Nội, ngày 30 tháng 08 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan các tỉnh, thành phố |
Tổng Cục Hải quan nhận được công văn số 108/TT-TC ngày 06/8/2007 của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng 424 về việc xin được làm thủ tục xuất nhập khẩu hàng hoá trong thời gian chờ xoá nợ thuế khi chuyền đổi cổ phần hóa. Về vấn đề này, Tổng Cục Hải quan có ý kiến như sau:
Hiện nay, Công ty Cồ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng 424 (MST: 2900326343) đang có nợ thuế cưỡng chế của các tờ khai sau:
Tờ khai số 7067/NKD ngày 17/9/2004, số tiền: 98.092.852 đồng tại Chi cục HQ Cửa khẩu Cảng Hải Phòng KV III (Cục Hải quan Hải Phòng).
Tờ khai số 217/NKD ngày 13/9/1999, số tiền: 384.985.230 đồng tại Chi cục HQ Cửa Khẩu Cảng Sân bay Vũng Tàu (Cục Hải quan Bà Rịa – Vũng Tàu).
Theo trình bày của doanh nghiệp và các văn bản kèm theo (công văn xác nhận nợ: 575/KTPT-HQKV3 ngày 06/6/2007 của Cục Hải quan Hải Phòng và 1263/CHQ-NV ngày 11/6/2007 của Cục Hải quan Bà Rịa – Vũng Tàu; công văn đề nghị xoá nợ thuế 103/CT/QLN&CCNT ngày 17/8/2007 của Cục thuế Nghệ An) thì số tiền nợ thuế nêu trên Công ty đã làm thủ tục xác nhận nợ và đang đề nghị xoá nợ thuế theo Thông tư 32/2002/TT-BTC ngày 10/4/2002 và công văn số 6743/BTC-TCDN ngày 22/5/2007 của Bộ Tài chính (thuộc đối tượng là doanh nghiệp thực hiện sắp xếp chuyển đổi trước 01/7/2007).
Trong thời gian chờ xem xét xoá nợ thuế, để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, đề nghị Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chưa thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định tại Điều 93 – Luật quản lý thuế đối với Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Xây dựng 424 đến hết ngày 31/10/2007 và xem xét cho doanh nghiệp được áp dụng thời hạn nộp thuế của đối tượng chấp hành tốt pháp luật về thuế ân hạn nếu ngoài khoản nợ thuế đang chờ xem xét xoá nợ nêu trên, Công ty đáp ứng được các điều kiện quy định tại điểm a khoản 4 Điều 42 Luật Quản lý thuế.
Tổng Cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan các tỉnh, thành phố, Công ty Cổ phần Thương mại đầu tư và xây dựng 424 biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Công văn số 6743/BTC-TCDN của Bộ Tài chính về việc xử lý xoá nợ thuế đối với các công ty nhà nước thực hiện chuyển đổi
- 3Thông tư 32/2002/TT-BTC hướng dẫn quyết định 172/2001/QĐ-TTG về việc xử lý giãn nợ, khoanh nợ, xoá nợ thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước đối với những doanh nghiệp, cơ sở SXKD có khó khăn do nguyên nhân khách quan do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 5012/TCHQ-KTTT về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 5012/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
