Giới thiệu chung về Công văn số 4926/TCHQ-KTTT
Công văn số 4926/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất việc kiểm tra, áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong khuôn khổ các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên. Văn bản tập trung tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thuế suất ưu đãi, kiểm tra chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O), đảm bảo việc thực thi đúng quy định pháp luật và tạo thuận lợi tối đa cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp.
Các điều kiện cốt lõi để áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Để hàng hóa nhập khẩu được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định thương mại tự do, doanh nghiệp và cơ quan hải quan cần căn cứ vào các điều kiện tiên quyết sau:
- Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Hàng hóa phải nằm trong danh mục các mặt hàng được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo các Nghị định của Chính phủ thực thi từng Hiệp định thương mại tự do cụ thể.
- Nguồn gốc xuất xứ rõ ràng: Hàng hóa phải được nhập khẩu từ các nước, vùng lãnh thổ là thành viên của Hiệp định thương mại tự do tương ứng và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí xuất xứ quy định cho từng mặt hàng.
- Vận chuyển trực tiếp: Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu là thành viên Hiệp định đến Việt Nam. Trong trường hợp quá cảnh qua nước thứ ba không phải là thành viên, hàng hóa phải đáp ứng các điều kiện giám sát hải quan nghiêm ngặt và không được tham gia vào bất kỳ công đoạn gia công, chế biến nào khác tại nước quá cảnh.
- Có chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ: Người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) hợp lệ hoặc chứng từ tự chứng nhận xuất xứ theo đúng quy định của từng Hiệp định.
Hướng dẫn xử lý các vướng mắc về Chứng nhận xuất xứ (C/O)
Công văn đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với cơ quan hải quan địa phương trong quá trình kiểm tra và tiếp nhận C/O nhằm tránh gây khó khăn không đáng có cho doanh nghiệp:
- Xử lý khác biệt nhỏ trên C/O: Các lỗi chính tả, lỗi đánh máy hoặc những khác biệt nhỏ không ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa (như khác biệt về mã HS ở cấp độ chi tiết nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ, khác biệt về đơn vị đo lường, lỗi dịch thuật nhỏ) không được dùng làm lý do để bác bỏ C/O.
- Kiểm tra tính hợp lệ của chữ ký và con dấu: Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu của cơ quan cấp C/O trên hệ thống dữ liệu điện tử hoặc danh sách đã được các nước thành viên thông báo.
- Xác minh xuất xứ hàng hóa: Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh gửi tới cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu. Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa vẫn được thông quan theo mức thuế suất ưu đãi thông thường (MFN) hoặc mức thuế suất thông thường và sẽ được điều chỉnh lại sau khi có kết quả xác minh chính thức.
Thời hạn nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Việc nộp C/O để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt phải tuân thủ nghiêm ngặt các mốc thời gian quy định:
- Thời điểm nộp C/O: Người khai hải quan phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục hải quan.
- Trường hợp nộp muộn: Nếu chưa có C/O tại thời điểm đăng ký tờ khai, người khai hải quan phải khai báo nợ C/O trên tờ khai hải quan và nộp bổ sung trong thời hạn quy định (thông thường là trong vòng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai đối với hầu hết các FTA, hoặc thời hạn dài hơn tùy thuộc vào quy định cụ thể của từng Hiệp định như CPTPP, EVFTA).
Trách nhiệm của các bên liên quan trong quá trình thực hiện
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp, Công văn nhấn mạnh vai trò của các bên:
- Đối với cơ quan Hải quan: Cần nâng cao năng lực nghiệp vụ của công chức hải quan trong việc kiểm tra xuất xứ hàng hóa; tránh việc yêu cầu doanh nghiệp nộp thêm các chứng từ ngoài quy định; chủ động phối hợp với các cơ quan liên quan để giải quyết nhanh chóng các vướng mắc phát sinh.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, chứng từ khai báo; chủ động tìm hiểu các quy định về quy tắc xuất xứ của từng Hiệp định thương mại tự do để áp dụng chính xác; lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh xuất xứ để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4926/TCHQ-KTTT V/v: áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt | Hà Nội, ngày 27 tháng 08 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Xuân Cầu |
Trả lời công văn số 171/CV-XNK ngày 06/8/2007 của Công ty TNHH Xuân Cầu về đề nghị được áp dụng thuế xuất khẩu ưu đãi đặc biệt mặt hàng xe Piaggio Fly 125 nhập khẩu theo tờ khai hải quan số 6085/NK/KD/KV1 tại Cục Hải quan Hải Phòng, Tổng Cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Theo trình bày của Công ty TNHH Xuân Cầu, ngày 10/7/2007, Công ty đăng ký tờ khai nhập khẩu số 6085/NK/KD/KV1. Tại thời điểm đăng ký tờ khai, Công ty không nắm được thông tin hiệu lực của Quyết định số 26/2007/QĐ-BTC ngày 28/5/2007 của Bộ Tài chính để được hưởng mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng có C/O form E là 80%, thay vì mức thuế nhập khẩu ưu đãi 90% nên không khai và xuất trình C/O form E khi nhập khẩu, vì trước khi Quyết định số 26/2007/QĐ-BTC ngày 28/5/2007 của Bộ Tài chính có hiệu lực, mức thuế nhập khẩu xe máy có xuất xứ từ Trung Quốc là mức thuế suất ưu đãi.v.v. Công ty đề nghị được điều chỉnh lại thuế suất lô hàng trên theo thuế suất ưu đãi đặc biệt 80%.
2. Căn cứ Điều 34 Luật Quản lý thuế, thì nếu trong trường hợp người nộp thuế tự phát hiện sai sót ảnh hưởng đến số tiền thuế phải nộp trong thời hạn sáu mươi (60) ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhưng trước khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế. Vì vậy đề nghị Cục Hải quan Hải Phòng kiểm tra hồ sơ gốc lưu tại đơn vị, nếu công ty đã nộp bổ sung C/O form E của Tờ khai hải quan nêu trên trong vòng ba mươi (30) ngày kề từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, C/O form E hợp lệ, hàng hoá nhập khẩu đáp ứng các điều kiện để được áp dụng thuế suất thuế ưu đãi đặc biệt hướng dẫn tại Thông tư 45/2007/TT-BTC ngày 07/5/2007 thì chấp nhận khai bổ sung của Công ty theo quy định.
Công ty TNHH Xuân Cầu có trách nhiệm cam kết về tính hợp lệ của C/O form E của lô hàng trên và thực hiện đúng quy định về việc nộp C/O trong các lần nhập khẩu tiếp theo.
Tổng Cục Hải quan thông báo để Công ty TNHH Xuân Cầu, Cục Hải quan Hải Phòng biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG
|
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Quyết định 26/2007/QĐ-BTC ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN-Trung Quốc do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 45/2007/TT-BTC Hướng dẫn thực hiện thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Bộ Tài Chính ban hành
Công văn số 4926/TCHQ-KTTT về áp dụng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4926/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/08/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/08/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
