Giới thiệu về Công văn số 4540/TCT-TS
Công văn số 4540/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thu tiền sử dụng đất tại các địa phương. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất phương án xử lý đối với các hồ sơ đất đai phức tạp, kéo dài hoặc có sự chồng chéo về mặt chính sách qua các thời kỳ.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn số 4540/TCT-TS
1. Xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất
Thời điểm xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai là yếu tố cốt lõi để áp dụng bảng giá đất và các chính sách thuế phù hợp. Công văn làm rõ các nguyên tắc sau:
- Tiền sử dụng đất được tính tại thời điểm Nhà nước ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Đối với các trường hợp bàn giao đất thực tế khác với thời điểm có quyết định giao đất, cơ quan thuế cần phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định rõ nguyên nhân khách quan hoặc chủ quan, từ đó áp dụng đúng quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành.
2. Phương pháp xác định giá đất để thu tiền sử dụng đất
Việc áp dụng giá đất để tính thu tiền sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thẩm quyền và phương pháp định giá:
- Đối với các dự án có giá trị quyền sử dụng đất lớn (vượt hạn mức quy định), giá đất phải được xác định theo phương pháp định giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
- Đối với các hộ gia đình, cá nhân hoặc dự án quy mô nhỏ, giá đất được tính theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân với hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) tại thời điểm quyết định giao đất.
- Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng làm ảnh hưởng đến cơ cấu sử dụng đất, phải thực hiện xác định lại giá đất để thu chênh lệch tiền sử dụng đất theo đúng quy định.
3. Xử lý tiền chậm nộp và các khoản khấu trừ vào tiền sử dụng đất
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc tính tiền chậm nộp và khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng:
- Tiền chậm nộp tiền sử dụng đất được tính kể từ ngày hết thời hạn nộp ghi trên thông báo của cơ quan thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ tiền vào ngân sách nhà nước.
- Khoản chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp, nhưng mức trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.
- Hồ sơ, chứng từ chứng minh chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và xác nhận tính hợp pháp, hợp lệ trước khi thực hiện khấu trừ.
4. Phối hợp liên ngành trong công tác quản lý thu
Để đảm bảo tính chính xác và hạn chế khiếu nại từ người dân, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cơ quan Thuế chủ động phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký Đất đai và Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ địa chính theo hình thức điện tử.
- Trường hợp hồ sơ địa chính chưa đầy đủ thông tin hoặc có sai lệch về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất, cơ quan thuế phải kịp thời chuyển trả và yêu cầu cơ quan tài nguyên bổ sung, không tự ý điều chỉnh thông tin trên hồ sơ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 4540/TCT-TS đóng vai trò là công cụ tháo gỡ các điểm nghẽn pháp lý trong việc thu tiền sử dụng đất, giúp đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ cho người dân và doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản này cũng góp phần tăng cường tính minh bạch, chống thất thu ngân sách nhà nước và hạn chế tối đa các sai phạm trong lĩnh vực quản lý tài chính đất đai tại các địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4540/TCT-TS
| Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2005 |
Kính gửi : Cục thuế tỉnh Đắk Nông
Trả lời Công văn số 769/CT-THDT ngày 16/11/2005 của Cục Thuế tỉnh Đắk Nông hỏi về vướng mắc trong việc xử lý thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo Điểm 7 công văn số 723 TC/TCT ngày 19/1/2005 của Bộ Tài chính về giải quyết các hồ sơ về nhà, đất tiếp nhận trước ngày 01/01/2005 thì việc bàn giao bảng kê và hồ sơ đã tiếp nhận trước ngày 01/01/2005 giữa cơ quan Tài nguyên - Môi trường và cơ quan Thuế phải được thực hiện ngay trong tháng 01/2005. Quy định này, nhằm thúc đẩy các cơ quan liên quan thực hiện kiểm tra, giải quyết dứt Điểm các hồ sơ tồn đọng, hạn chế tiêu cực và chống thất thu NSNN.
Tuy nhiên do thực tế tại tỉnh Đắk Nông do cuối năm các hộ dân mới làm hồ sơ, khối lượng hồ sơ nhiều, nên các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ bàn giao cho cơ quan Thuế chậm (sau ngày 31/01/2005). Để bảo đảm quyền lợi cho người sử dụng đất và chống thất thu ngân sách nhà nước; Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế tỉnh Đắk Nông chỉ đạo các Chi cục Thuế thị xã, huyện áp dụng chính sách thu và giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời Điểm người sử dụng đất nộp hồ sơ kể cả những hồ sơ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 01/01/2005, nhưng bàn giao cho cơ quan Thuế sau ngày 31/01/2005 theo nguyên tắc sau:
1. Tất cả các hồ sơ người sử dụng đất nộp tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải là những hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về các Khoản thu liên quan đến nhà đất (đủ Điều kiện thực hiện nghĩa vụ tài chính) để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà (QSDĐ, QSHN). Do đó, trong hồ sơ của người sử dụng đất nộp trước ngày 01/01/2005 phải có các giấy tờ chứng minh người sử dụng đất đã hoàn thành thủ tục: Được nhà nước giao đất, hoặc được chuyển Mục đích sử dụng đất, hoặc đã chuyển QSD đất (đối với người CQSDĐ) hoặc đã nhận quyền sử dụng đất (đối với người nhận đất).
Trường hợp hồ sơ do cơ quan nhà nước tiếp nhận trước ngày 01/01/2005 mà chưa hoàn thành thủ tục nêu trên (hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện giao đất, chuyển Mục đích sử dụng đất, xác nhận việc chuyển quyền sử dụng đất, xét xử phân chia tài sản...) là những hồ sơ chưa đủ Điều kiện thực hiện nghĩa vụ tài chính thì không được áp dụng giá tính thu các Khoản nghĩa vụ tài chính tại thời Điểm nộp hồ sơ.
2. Hồ sơ do cơ quan nhà nước tiếp nhận trước ngày 01/01/2005 phải được thể hiện trên hồ sơ của người sử dụng đất nộp hoặc số tiếp nhận hồ sơ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
- Dấu công văn đến của cơ quan nhận hồ sơ ghi rõ: ngày, tháng, năm nhận hồ sơ trước ngày 01/01/2005.
Sổ nhận công văn của cơ quan nhận hồ sơ có ghi rõ: ngày, tháng, năm nhận hồ sơ của người sử dụng đất trước ngày 01/01/2005.
3. Mọi trường hợp giải quyết thu các Khoản nghĩa vụ tài chính liên quan đến nhà đất theo chính sách và giá quy định trước ngày 01/01/2005 chỉ thực hiện đến hết ngày 31/12/2005. Kể từ ngày 01/01/2006 trở đi đều phải thực hiện theo chính sách thu và giá đất quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế tỉnh Đắk Nông phối hợp với các cơ quan liên quan ở địa phương để kiểm tra kỹ từng hồ sơ và giải quyết thu các Khoản nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai đúng như hướng dẫn nêu trên và đúng chính sách quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4540/TCT-TS của Tổng cục Thuế về vướng mắc trong việc xử lý thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 4540/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/12/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/12/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
