Giới thiệu về Công văn số 1959 TCT/TS
Công văn số 1959 TCT/TS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải quyết và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện thu tiền sử dụng đất tại các địa phương. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý đối với các trường hợp phức tạp liên quan đến nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất.
Các nội dung trọng tâm giải quyết vướng mắc về thu tiền sử dụng đất
Dưới đây là các vấn đề cốt lõi được hướng dẫn và xử lý trong Công văn số 1959 TCT/TS:
- Xác định đối tượng và căn cứ tính tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về việc xác định diện tích đất chịu thuế, mục đích sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng hoặc khi được giao đất mới. Việc xác định này phải dựa trên hồ sơ địa chính và quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xử lý vướng mắc về giá đất tính tiền sử dụng đất: Quy định nguyên tắc áp dụng bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể tại thời điểm có quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Giải quyết các trường hợp chậm nộp hồ sơ hoặc có sự thay đổi về quy hoạch chi tiết xây dựng ảnh hưởng đến giá đất.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Làm rõ các điều kiện, đối tượng được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế trong từng thời kỳ. Hướng dẫn quy trình, thủ tục nộp hồ sơ đề nghị miễn giảm để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và doanh nghiệp, đồng thời tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Xử lý nghĩa vụ tài chính khi chuyển mục đích sử dụng đất: Hướng dẫn phương pháp tính khoản chênh lệch giữa tiền sử dụng đất của loại đất sau khi chuyển mục đích và tiền sử dụng đất (hoặc tiền thuê đất) của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho các cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong việc thực thi, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai các biện pháp sau:
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và Văn phòng Đăng ký Đất đai để luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính nhanh chóng, chính xác, hạn chế tối đa tình trạng trễ hạn gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Rà soát và phân loại hồ sơ tồn đọng: Tiến hành rà soát toàn bộ các hồ sơ thu tiền sử dụng đất còn vướng mắc, phân loại theo từng nhóm nguyên nhân (về giá đất, về chính sách miễn giảm, về hồ sơ pháp lý) để có phương án xử lý dứt điểm theo đúng thẩm quyền.
- Báo cáo kịp thời các trường hợp vượt thẩm quyền: Đối với những vướng mắc phát sinh mới chưa được quy định rõ ràng trong các văn bản quy phạm pháp luật, các Cục Thuế cần tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Tổng cục Thuế để xin ý kiến chỉ đạo, không tự ý giải quyết sai lệch quy định.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 1959 TCT/TS đóng vai trò là công cụ tháo gỡ điểm nghẽn pháp lý trong quản lý thuế đất đai, giúp đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người dân, khơi thông nguồn thu ngân sách nhà nước từ đất đai, đồng thời đảm bảo tính minh bạch, công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1959TCT/TS | Hà Nội, ngày 22 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời Công văn số 194/CV-DTTH ngày 01/6/2005 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang về vướng mắc trong việc thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 4, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất: “Diện tích đất tính thu tiền sử dụng đất là diện tích đất được giao, được phép chuyển mục đích sử dụng, được chuyển từ hình thức thuê đất sang giao đất có thu tiền sử dụng đất, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.” và theo quy định tại Điểm 1, Mục II, Phần B, Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về cách tính thu tiền sử dụng đất đối với từng trường hợp cụ thể thì:
Trường hợp Công ty Tư vấn Xây dựng Kiên Giang được phép chuyển mục đích sử dụng đất có nguồn gốc từ đất nhận chuyển nhượng 2 ha đất nông nghiệp sang đất thổ cư (đất ở) nhằm thực hiện Dự án đầu tư xây dựng khu dân cư và xây nhà ở bán cho hộ gia đình, cá nhân (nhưng Dự án đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt diện đất xây nhà ở chỉ là 1 ha) thì:
1/ Công ty phải nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất của diện tích 1 ha đất dùng vào mục đích xây nhà ở.
2/ Mức nộp tiền chuyển mục đích sử dụng đất tính theo công thức sau:
Tiền SDĐ phải nộp = 1 ha x (Giá đất ở - Giá đất nông nghiệp)
Trong đó: Giá đất do UBND tỉnh quy định tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất.
Tổng cục Thuế trả lời để để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1Công văn số 4540/TCT-TS của Tổng cục Thuế về vướng mắc trong việc xử lý thu tiền sử dụng đất
- 2Công văn số 4518/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về vướng mắc trong việc thu tiền sử dụng đất
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1959 TCT/TS của Tổng cục Thuế về vướng mắc trong việc thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 1959TCT/TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
