Giới thiệu về Công văn số 4333/TCT-PCCS
Công văn số 4333/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc và phương thức xác định ưu đãi thuế đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế TNDN
Dưới đây là phần phân tích chi tiết các quy định và hướng dẫn áp dụng ưu đãi thuế TNDN theo nội dung văn bản:
1. Nguyên tắc chung khi áp dụng ưu đãi thuế TNDN
- Nguyên tắc tự khai, tự chịu trách nhiệm: Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự xác định các điều kiện được hưởng ưu đãi thuế (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) để thực hiện tự kê khai và quyết toán thuế TNDN với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì được quyền lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế TNDN có lợi nhất.
- Yêu cầu hạch toán riêng biệt: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo quy định pháp luật.
2. Điều kiện hưởng ưu đãi đối với dự án đầu tư mới
- Tiêu chí dự án đầu tư mới: Dự án phải được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu hoặc thực hiện đăng ký doanh nghiệp độc lập, không chung tài sản hay cơ sở vật chất với các dự án đang hoạt động của doanh nghiệp.
- Các trường hợp loại trừ: Không áp dụng ưu đãi thuế theo diện dự án đầu tư mới đối với các dự án hình thành từ việc chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc chuyển đổi hình thức sở hữu của doanh nghiệp hiện tại; hoặc các dự án thành lập mới nhưng sử dụng tài sản cố định, máy móc, thiết bị cũ của doanh nghiệp khác để hoạt động.
3. Quy định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
- Tiêu chí xác định đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư phát triển quy mô, nâng cao công suất hoặc đổi mới công nghệ sản xuất phải đáp ứng một trong các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành.
- Phương thức áp dụng ưu đãi: Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện đầu tư mở rộng được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mở rộng mang lại.
4. Công tác thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm của cơ quan thuế
- Trách nhiệm lưu trữ hồ sơ: Doanh nghiệp có nghĩa vụ lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án đầu tư, chứng từ mua sắm máy móc thiết bị, sổ sách kế toán để chứng minh việc đáp ứng các tiêu chí ưu đãi khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
- Xử lý vi phạm: Trường hợp cơ quan thuế qua công tác hậu kiểm phát hiện doanh nghiệp kê khai ưu đãi không đúng điều kiện thực tế, doanh nghiệp sẽ bị truy thu đủ số thuế TNDN và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4333/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2006 |
Kính Gửi: Cục Thuế Tỉnh Đồng Nai
Trả lời công văn số 1858/CT-DN2 ngày 15/9/2006 của Cục thuế tỉnh Đồng Nai hỏi về việc ưu đãi thuế TNDN, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1) Tại Điểm 5.4.1 công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN có nêu: "Đến hết kỳ tính thuế năm 2003, cơ sở kinh doanh vừa hết thời gian được miễn thuế và hết thời gian giảm thuế theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp thì không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì trường hợp Công ty cổ phần xây dựng Sonadezi là doanh nghiệp Nhà nước chuyển thành công ty cổ phần có sử dụng số lao động tối thiểu bình quân trong năm là 100 lao động, có hoạt động xây dựng trong khu công nghiệp và theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư Công ty được miễn thuế 02 năm (năm 2000, năm 2001) và giảm 50% thuế TNDN phải nộp trong 02 năm (năm 2002, năm 2003) thì đến hết kỳ tính thuế năm 2003, Công ty vừa hết thời gian được miễn thuế và hết thời gian giảm thuế theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã cấp do vậy Công ty sẽ không thuộc diện được miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 128/2003/TT-BTC, Thông tư số 88/2004/TT-BTC.
2) Trường hợp Công ty có dự án đầu tư sản xuất bê tông, gạch lát và gạch block từ tháng 6 năm 2004 tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1 và Khu công nghiệp Long Thành nếu các Khu công nghiệp này thuộc Khu công nghiệp nhỏ và vừa do địa phương thành lập thì thuộc Danh Mục A: Ngành nghề, lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư và dự án này sẽ được hưởng ưu đãi đầu tư mở rộng theo hướng dẫn tại Điểm 3.2 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuế TNDN.
Trường hợp Công ty có dự án đầu tư sản xuất bê tông, gạch lát và gạch block từ tháng 6 năm 2004 tại Khu công nghiệp Biên Hòa 1 và Khu công nghiệp Long Thành nếu các Khu công nghiệp này do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quy định thành lập theo Điều 2 quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 thì dự án này được hưởng ưu đãi đầu tư mở rộng đối với dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới theo hướng dẫn tại Điểm 3.1 Mục III Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên.
3) Công ty có dự án đầu tư xây dựng và bán nhà khu dân cư An Hòa 2 tại phường An Bình, thành phố Biên Hòa (hạch toán doanh thu từ quý 4 năm 2005) và hoạt động cho thuê nhà xưởng tại Khu công nghiệp Biên Hòa (có doanh thu từ quý 4 năm 2005) thì các hoạt động này không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp do không thuộc ngành nghề, lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 11684/BTC-TCT của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn số 1831/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc ưu đãi thuế TNDN
- 3Nghị định 36-CP năm 1997 về Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- 4Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 4333/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế TNDN
- Số hiệu: 4333/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/11/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/11/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
