Tóm tắt Công văn số 4303/TCHQ-KTTT về việc miễn phạt chậm nộp thuế
Công văn số 4303/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện việc xem xét, giải quyết miễn tiền chậm nộp thuế (thường gọi là miễn phạt chậm nộp) cho người nộp thuế gặp khó khăn do nguyên nhân khách quan. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này:
1. Đối tượng và điều kiện được xem xét miễn tiền chậm nộp thuế
Theo hướng dẫn của Tổng cục Hải quan, người nộp thuế bị tính tiền chậm nộp phạt vi phạm hành chính về thuế hoặc chậm nộp tiền thuế được xem xét miễn tiền chậm nộp nếu đáp ứng các điều kiện sau:
- Người nộp thuế gặp thiên tai, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác gây thiệt hại vật chất, ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính và hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Số tiền chậm nộp được xem xét miễn giảm tối đa không vượt quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại thực tế do các sự kiện bất khả kháng nêu trên gây ra.
- Doanh nghiệp phải chứng minh được mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa thiệt hại vật chất xảy ra và việc chậm trễ trong thực hiện nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước.
2. Thành phần hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp thuế
Để được cơ quan Hải quan có thẩm quyền xem xét quyết định miễn tiền chậm nộp, người nộp thuế cần chủ động lập và nộp hồ sơ bao gồm các tài liệu pháp lý sau:
- Văn bản đề nghị miễn tiền chậm nộp thuế của người nộp thuế, trong đó giải trình rõ lý do chậm nộp, mức độ thiệt hại, số tiền thuế phát sinh chậm nộp và số tiền đề nghị được miễn.
- Biên bản xác định mức độ thiệt hại vật chất do cơ quan chức năng có thẩm quyền lập (như cơ quan công an, cơ quan phòng chống thiên tai, hoặc tổ chức giám định độc lập được cấp phép).
- Báo cáo tài chính tại thời điểm xảy ra thiệt hại và các chứng từ, tài liệu liên quan trực tiếp chứng minh thiệt hại tài chính của doanh nghiệp.
3. Thẩm quyền và quy trình giải quyết của cơ quan Hải quan
Tổng cục Hải quan hướng dẫn cụ thể về quy trình tiếp nhận, thẩm định và ban hành quyết định như sau:
- Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi phát sinh khoản nợ thuế và tiền chậm nộp chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ của doanh nghiệp.
- Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Hải quan phải tiến hành kiểm tra, đối chiếu thực tế và hồ sơ quản lý thuế để xác định tính chính xác của thông tin.
- Trường hợp đủ điều kiện, người đứng đầu cơ quan Hải quan quản lý trực tiếp ban hành Quyết định miễn tiền chậm nộp thuế gửi cho người nộp thuế. Trường hợp không đủ điều kiện, phải ban hành văn bản thông báo từ chối và nêu rõ lý do cụ thể.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
Văn bản nhấn mạnh tính minh bạch và trách nhiệm pháp lý trong quá trình thực hiện chính sách miễn phạt chậm nộp:
- Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực, chính xác của các thông tin, số liệu và tài liệu cung cấp trong hồ sơ đề nghị.
- Cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm giám sát chặt chẽ, tránh việc lợi dụng chính sách để trục lợi hoặc trì hoãn nghĩa vụ nộp thuế, đồng thời đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho các doanh nghiệp thực sự gặp khó khăn khách quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4303/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh |
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số WR – 01072009 ngày 01/07/2009 của Công ty TNHH Wooree Vina về việc xin miễn phạt chậm nộp thuế cho 02 tờ khai hải quan số 655/NK/ĐT và 679/NK/ĐT, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo trình bày của Công ty thì ngày 31/03/2009 công ty mở tờ khai số 665/NDT với số tiền thuế VAT là 3.518.268.587 VND, ngày 02/04/2009 công ty mở tờ khai số 679/NDT với số tiền thuế VAT là 3.003.485.610 VND tại Chi cục Quản lý hàng Đầu tư TP. Hồ Chí Minh với thời gian ân hạn nợ thuế là 30 ngày kể từ ngày nhập khẩu.
Ngày 29/04/2009, Công ty đã trích tiền từ TK của Công ty NH Vietcombank chi nhánh Nhơn Trạch để nộp thuế cho 02 tờ khai trên nhưng do nhầm lẫn kế toán của công ty đã chuyển số tiền thuế này vào TK của Chi cục HQ Nhơn Trạch tại KBNN huyện Nhơn Trạch thay vì nộp vào TK của Chi cục HQ Quản lý hàng Đầu tư TP. Hồ Chí Minh tại KBNN TP. Hồ Chí Minh.
Ngày 27/05/2009, Công ty đã phát hiện sai sót và gửi công văn cho Chi cục HQ Nhơn Trạch xin kết chuyển toàn bộ số tiền đã nộp nhầm trên từ TK của Chi cục HQ Nhơn Trạch sang TK của Chi cục HQ Đầu tư TP. Hồ Chí Minh. Chi cục HQ Nhơn Trạch đã xác nhận và điều chỉnh TK theo đúng đề nghị của Công ty.
Do có sự nhầm lẫn trên nên đã phát sinh số tiền phạt chậm nộp của 02 TK trên với tổng số tiền là 104.605.459 VND.
Chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại thương Nhơn Trạch và Chi cục Hải quan Nhơn Trạch đã có công văn xác nhận ngày 29/04/2009 Công ty TNHH Wooree Vina đã chuyển khoản số tiền phải nộp cho 02 tờ khai hải quan số 655/NK/ĐT và 679/NK/ĐT mở tại Chi cục Hải quan Quản lý hàng đầu tư TP. Hồ Chí Minh.
Căn cứ Khoản 1 Điều 46 Luật Quản lý Thuế số 78/2006/QH1, Điểm 1.1 Mục I Phần B Thông tư số 128/2008/TT-BTC ngày 24/12/2008 của Bộ Tài chính, Điểm 1.4 Công văn số 8131/TC-TCT ngày 27/8/2001 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn xử phạt chậm nộp thuế.
Đề nghị Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh kiểm tra hồ sơ gốc các chứng từ nộp thuế liên quan đến việc chuyển nhầm số tài khoản, tên kho bạc, tên cơ quan Hải quan …. Nếu phù hợp với các quy định nêu trên thì không tính phạt chậm nộp thuế đối với các tờ khai số 665/NDT ngày 31/03/2009, tờ khai số 679/NDT ngày 02/04/2009 mở tại Chi cục Quản lý hàng Đầu tư TP. Hồ Chí Minh.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Công ty TNHH Wooree Vina được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4303/TCHQ-KTTT về việc miễn phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 4303/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/07/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
