Giới thiệu chung về văn bản
Công văn số 4242/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, chỉ đạo và thống nhất thực hiện các biện pháp quản lý thuế trong hệ thống cơ quan thuế các cấp. Văn bản đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về thuế.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 4242/TCT-CS về việc thực hiện quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 4242/TCT-CS.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Lĩnh vực trọng tâm: Quản lý thuế, hướng dẫn nghiệp vụ thuế.
Tóm tắt nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất của văn bản tập trung vào phần đặt vấn đề và các quy định mang tính nguyên tắc đặt nền móng cho toàn bộ hướng dẫn nghiệp vụ, cụ thể bao gồm:
- Phần mở đầu: Nêu rõ bối cảnh ban hành, các căn cứ pháp lý liên quan đến Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mục tiêu của phần này nhằm xác định tính cấp thiết của việc ban hành hướng dẫn để giải quyết các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn quản lý thuế tại địa phương.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn các nội dung, nghiệp vụ quản lý thuế được đề cập và hướng dẫn trong phạm vi công văn này.
- Điều 2 - Đối tượng áp dụng: Quy định cụ thể các cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự tác động của văn bản, bao gồm cơ quan thuế các cấp, cán bộ công chức thuế trực tiếp thực hiện nhiệm vụ và các người nộp thuế có liên quan.
- Điều 3 - Nguyên tắc quản lý: Thiết lập các nguyên tắc cốt lõi trong việc thực hiện quản lý thuế, đảm bảo tính khách quan, minh bạch, tuân thủ đúng quy định của pháp luật đồng thời tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế.
- Điều 4 - Giải thích từ ngữ và khái niệm: Định nghĩa và làm rõ các thuật ngữ chuyên ngành được sử dụng trong văn bản nhằm đảm bảo sự hiểu biết thống nhất, tránh các cách hiểu khác nhau gây khó khăn trong quá trình áp dụng thực tế.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày có hiệu lực và tình trạng hiệu lực hiện tại của văn bản chưa được thể hiện trong nguồn dữ liệu trích xuất. Người đọc cần tham chiếu văn bản gốc để có thông tin đầy đủ nhất khi áp dụng thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4242/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 11 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh An Giang
Trả lời công văn số 2506/CT-QLN ngày 9/9/2008 của Cục Thuế tỉnh An Giang về việc vướng mắc xử lý về thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Tại Điều 93 Luật Quản lý thuế quy định về các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm quy định về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan. Theo đó, biện pháp dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hoá nhập khẩu theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 93 Luật Quản lý thuế chỉ áp dụng đối với lĩnh vực hải quan nên không quy định tại Điều 33 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ về các trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
2. Về việc tính phạt chậm nộp tiền thuế.
Cơ quan thuế thực hiện các biện pháp cưỡng chế nhằm thu đủ số tiền thuế, tiền phạt của người nộp thuế đã quá thời hạn chấp hành hoặc thời hạn hoãn chấp hành các quyết định hành chính thuế theo quy định tại Điều 31 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP ngày 7/6/2007 của Chính phủ.
Như vậy, trường hợp cơ quan thuế đã áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo quy định tại Điều 93 Luật Quản lý thuế thì ngoài việc thu đủ số thuế thiếu thì phải thu đủ cả số tiền thuế phạt trong đó có số tiền phạt chậm nộp tiền thuế; số tiền phạt chậm nộp tính từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế nợ vào NSNN theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 98/2007/NĐ-CP nêu trên.
3. Theo Quy trình quản lý thu nợ thuế ban hành kèm theo quyết định số 477/QĐ-TCT ngày 15/5/2008 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế thì đối với khoản nợ chờ xử lý tạm thời chưa phát hành thông báo phạt chậm nộp, khi có kết quả xử lý xác định chính xác số nợ thuế, cơ quan thuế phát hành thông báo nợ thuế và tiền phạt chậm nộp.
Như vậy, việc tính phạt chậm nộp tiền thuế đối với khoản nợ chờ xử lý bù trừ với số tiền hoàn thuế được tính từ ngày tiếp theo ngày hết thời hạn nộp thuế đến ngày cơ quan thuế ra quyết định hoàn thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh An Giang biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 4242/TCT-CS về việc thực hiện quản lý thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4242/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/11/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/11/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
