Giới thiệu về Công văn số 4220/TCHQ-KTTT
Công văn số 4220/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc nhằm đẩy mạnh và chuẩn hóa công tác xử lý nợ thuế, khoanh nợ, cũng như xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp. Văn bản hướng dẫn chi tiết việc triển khai các biện pháp quản lý nợ thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch, đúng đối tượng và hạn chế tối đa tình trạng thất thu ngân sách nhà nước.
Các nội dung trọng tâm về xử lý nợ thuế
Công văn tập trung chỉ đạo các đơn vị hải quan địa phương thực hiện nghiêm túc các nhóm nhiệm vụ cốt lõi sau:
- Rà soát và phân loại nợ thuế: Yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố tiến hành rà soát toàn bộ các khoản nợ thuế tại đơn vị. Việc phân loại phải đảm bảo chính xác giữa nợ có khả năng thu hồi và nợ khó thu hồi, nợ không có khả năng thu hồi để có phương án xử lý thích hợp cho từng nhóm đối tượng.
- Thực hiện khoanh nợ thuế: Hướng dẫn cụ thể về đối tượng, điều kiện và trình tự lập hồ sơ khoanh nợ đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp thuế đúng hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế, đảm bảo hồ sơ chặt chẽ và đúng pháp luật.
- Xử lý xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt: Tập trung triển khai việc xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với các doanh nghiệp, cá nhân gặp hoàn cảnh khó khăn bất khả kháng, đã giải thể, phá sản hoặc không còn hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng tinh thần các Nghị quyết của Quốc hội.
- Áp dụng các biện pháp cưỡng chế nợ thuế: Đối với các khoản nợ có khả năng thu hồi, cơ quan hải quan phải kiên quyết áp dụng đầy đủ, kịp thời các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế như phong tỏa tài khoản, trích tiền từ tài khoản, dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu, hoặc đề nghị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
Quy trình phối hợp và tổ chức thực hiện
Để nâng cao hiệu quả xử lý nợ thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị thực hiện đồng bộ các giải pháp phối hợp:
- Phối hợp với các cơ quan ban ngành địa phương: Chủ động làm việc với Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan thuế nội địa, cơ quan đăng ký kinh doanh và chính quyền địa phương để xác minh chính xác tình trạng hoạt động, địa chỉ cư trú của người nộp thuế, làm cơ sở hoàn thiện hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ.
- Chế độ báo cáo và giám sát: Các đơn vị hải quan địa phương phải tổng hợp số liệu, báo cáo tiến độ và kết quả xử lý nợ thuế định kỳ về Tổng cục Hải quan để kịp thời theo dõi, chỉ đạo và tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong thực tế.
- Nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu: Thủ trưởng các đơn vị hải quan chịu trách nhiệm toàn diện về kết quả thu hồi nợ thuế, tính chính xác, trung thực của hồ sơ khoanh nợ, xóa nợ thuộc phạm vi quản lý của đơn vị mình.
Tóm lại, Công văn số 4220/TCHQ-KTTT là văn bản chỉ đạo thiết thực giúp hệ thống cơ quan hải quan thống nhất quy trình xử lý nợ đọng, giảm thiểu nợ ảo, đồng thời hỗ trợ tháo gỡ khó khăn cho người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4220/TCHQ-KTTT V/v: Xử lý nợ thuế | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2007 |
Kính gửi: Công ty XNK và hợp tác đầu tư GTVT
(61 Hàm Long - Hà Nội)
Trả lời công văn số 09/CV.ĐD ngày 04/7/2007 của Công ty XNK và hợp tác đầu tư giao thông vận tải về việc xin giải tỏa cưỡng chế. Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006;
Căn cứ điểm 3 tại thông báo số 4545/TB-TCHQ ngày 28/9/2006 của Tổng cục Hải quan;
Tổng cục Hải quan yêu cầu Công ty XNK và hợp tác đầu tư giao thông vận tải nộp hết số nợ thuế vào Ngân sách Nhà nước.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty XNK và hợp tác đầu tư giao thông vận tải được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: - Như trên. - Lưu VT, KTTT (4b). | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Nguyễn Ngọc Túc |
Công văn số 4220/TCHQ-KTTT về xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành.
- Số hiệu: 04220/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/07/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
