Giới thiệu chung về Công văn số 3961/TCHQ-KTTT
Công văn số 3961/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên cả nước. Nội dung trọng tâm của công văn xoay quanh việc xác định thuế truy thu, xử lý các trường hợp ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhằm đảm bảo thu đúng, thu đủ cho ngân sách nhà nước và thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành hải quan.
Các nội dung cốt lõi về xác định thuế truy thu và ấn định thuế
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, căn cứ và quy trình xác định số thuế phải truy thu đối với doanh nghiệp có hành vi khai sai hoặc thuộc diện phải điều chỉnh thuế sau thông quan. Các nội dung chi tiết bao gồm:
- Căn cứ xác định thuế truy thu: Việc truy thu thuế phải dựa trên kết quả kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành hoặc khi phát hiện sai sót trong khâu thông quan. Các yếu tố làm căn cứ tính thuế bao gồm trị giá hải quan, mã số HS, thuế suất tại thời điểm đăng ký tờ khai và xuất xứ hàng hóa (C/O).
- Trường hợp áp dụng ấn định thuế: Cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế trong các trường hợp người nộp thuế không tự tính, khai báo không chính xác, trung thực các căn cứ tính thuế; hoặc khi người nộp thuế không cung cấp đầy đủ, kịp thời các chứng từ, tài liệu liên quan cho cơ quan hải quan theo quy định.
- Thời hạn và hiệu lực của quyết định truy thu: Công văn hướng dẫn cụ thể về thời hạn ban hành quyết định ấn định thuế, thời hạn nộp tiền thuế truy thu và các khoản tiền chậm nộp phát sinh (nếu có) theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
Quy trình thực hiện và phối hợp giữa các cơ quan hải quan
Để đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong việc truy thu thuế, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị trực thuộc tuân thủ nghiêm ngặt quy trình nghiệp vụ:
- Thu thập và đối chiếu thông tin: Các chi cục hải quan và lực lượng kiểm tra sau thông quan phải tiến hành thu thập thông tin từ nhiều nguồn, đối chiếu kỹ lưỡng giữa hồ sơ doanh nghiệp khai báo và thực tế hàng hóa hoặc dữ liệu hệ thống.
- Lập biên bản và ban hành quyết định: Khi phát hiện sai lệch dẫn đến thiếu hụt số thuế phải nộp, cơ quan hải quan phải lập biên bản xác nhận số liệu với doanh nghiệp trước khi ban hành quyết định ấn định thuế hoặc quyết định truy thu chính thức.
- Giải quyết khiếu nại và vướng mắc: Hướng dẫn quy trình tiếp nhận, giải trình và xử lý các kiến nghị, khiếu nại của doanh nghiệp liên quan đến số thuế bị truy thu, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế nhưng không làm thất thoát ngân sách.
Trách nhiệm thi hành của các đơn vị hải quan địa phương
Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trong việc triển khai thực hiện công văn này:
- Tăng cường rà soát: Chủ động rà soát các tờ khai hải quan đối với những mặt hàng có rủi ro cao về trị giá, mã số thuế để kịp thời phát hiện các trường hợp khai sai nhằm trốn thuế hoặc gian lận thuế.
- Báo cáo định kỳ: Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện công tác truy thu thuế, những khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng thực tế về Tổng cục Hải quan để có hướng chỉ đạo, giải quyết kịp thời.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3961/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2008 |
Kính gửi: Đại sứ quán Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên.
Phúc đáp đơn xin tính thuế của ông JON CHOL MI, tuỳ viên Đại sứ quán Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên tại Hà Nội về trường hợp chiếc xe ôtô Toyota Lexus RX 350 chuyển nhượng và phải nộp thuế truy thu, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1/ Căn cứ quy định tại điểm 1 mục VIII phần II Thông tư số 40/2008/TT-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ Tài chính thì trường hợp chiếc xe ôtô nêu trên đã được miễn thuế, xét miễn thuế nhưng sau đó sử dụng vào mục đích khác với mục đích đã được miễn thuế, xét miễn thuế thì phải kê khai nộp thuế. Trong đó, trị giá tính thuế nhập khẩu được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hoá, tính theo thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam (tính từ thời điểm nhập khẩu theo tờ khai Hải quan đến thời điểm tính lại thuế). Cụ thể: nếu thời gian sử dụng và lưu lại tại Việt Nam của chiếc xe từ trên 2 đến 3 năm thì trị giá tính thuế bằng 60% của trị giá khai báo tại thời điểm đăng ký tờ khai Hải quan ban đầu. Trường hợp khi làm thủ tục chuyển nhượng, nếu mức giá khai báo tại thời điểm nhập khẩu được miễn thuế thấp hơn mức giá của hàng hoá nhập khẩu giống hệt hoặc tương tự trong hệ thống cơ sở dữ liệu giá tại thời điểm chuyển nhượng thì lấy mức giá trong hệ thống cơ sở dữ liệu giá tại thời điểm chuyển nhượng làm cơ sở xác định thuế truy thu.
2/ Căn cứ quy định tại điểm b.2 mục 3 phần II Quy chế xây dựng, quản lý sử dụng cơ sở dữ liệu giá ban hành theo quyết định số 1102/QĐ-BTC ngày 21/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì việc sử dụng cơ sở dữ liệu giá để hỗ trợ công tác xác định giá phải tuân thủ nguyên tắc, trình tự, phương pháp xác định trị giá quy định tại điều 4 Nghị định số 40/2007/NĐ-CP ngày 16/3/2007 của Chính phủ, không dùng cơ sở dữ liệu giá để xác định trị giá ngay hoặc áp giá tính thuế.
Tổng cục Hải quan thông báo để ông JON CHOL MI biết và liên hệ với Cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai Hải quan để được giải quyết cụ thể./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 1102/QĐ-BTC năm 2008 về việc xây dựng, quản lý, sử dụng cơ sở dữ liệu giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 40/2008/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 40/2007/NĐ-CP về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 40/2007/NĐ-CP về xác định trị giá hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
Công văn số 3961/TCHQ-KTTT về việc xác định thuế truy thu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3961/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/08/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Túc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/08/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
