Tổng quan về Công văn số 3878/TCT-CS
Công văn số 3878/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế nhà đất (thuế sử dụng đất phi nông nghiệp). Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các Cục Thuế địa phương trong việc áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về đối tượng chịu thuế, căn cứ tính thuế, quy trình miễn giảm thuế và thủ tục hành chính thuế đối với người sử dụng đất.
Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế nhà đất
Văn bản làm rõ các trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà đất theo quy định hiện hành:
- Đất ở tại nông thôn và đô thị: Bao gồm đất để xây dựng nhà ở, đất xây dựng các công trình phục vụ đời sống, vườn, ao trong cùng một thửa đất thuộc khuôn viên đất ở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận.
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp: Áp dụng đối với đất xây dựng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản.
- Xác định người nộp thuế: Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp. Đối với trường hợp đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang trực tiếp sử dụng đất sẽ là người thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính
Công văn hướng dẫn chi tiết phương pháp xác định số thuế nhà đất phải nộp dựa trên các tiêu chí cụ thể:
- Diện tích đất tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng. Đối với đất ở nhà nhiều tầng nhiều hộ ở, nhà chung cư, diện tích đất tính thuế được phân bổ theo hệ số phân bổ quy định cho từng căn hộ.
- Giá của 1m2 đất tính thuế: Được xác định bằng giá đất theo mục đích sử dụng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được ổn định trong chu kỳ 5 năm kể từ ngày áp dụng.
- Thuế suất áp dụng: Đối với đất ở, áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần (trong hạn mức, vượt không quá 3 lần hạn mức, và vượt trên 3 lần hạn mức). Đối với đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, áp dụng mức thuế suất phổ thông theo quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Nhằm bảo đảm an sinh xã hội và khuyến khích đầu tư, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế:
- Các trường hợp được miễn thuế: Đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư; đất của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; đất ở trong hạn mức của người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Các trường hợp được giảm thuế: Giảm 50% số thuế phải nộp cho đất của dự án đầu tư thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư; đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; đất ở trong hạn mức của thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ không thuộc diện được miễn thuế.
- Nguyên tắc áp dụng ưu đãi: Trường hợp người nộp thuế thuộc diện vừa được miễn thuế vừa được giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được áp dụng chế độ miễn thuế. Nếu người nộp thuế được hưởng nhiều mức ưu đãi giảm thuế khác nhau thì được áp dụng mức giảm thuế cao nhất.
Thủ tục kê khai, nộp thuế và phối hợp liên ngành
Công văn nhấn mạnh việc cải cách thủ tục hành chính và tăng cường phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước:
- Trách nhiệm kê khai của người nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác các thông tin về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng đất vào tờ khai thuế và nộp cho cơ quan thuế đúng thời hạn.
- Phối hợp liên ngành: Cơ quan thuế phối hợp chặt chẽ với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu, xác minh thông tin địa chính, đảm bảo việc áp dụng giá đất và diện tích tính thuế chính xác, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Giải quyết khiếu nại, vướng mắc: Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm chủ động rà soát, hướng dẫn và giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh của người nộp thuế trên địa bàn quản lý theo đúng thẩm quyền và quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3878/TCT-CS V/v: chính sách thuế nhà đất | Hà Nội, ngày 20 tháng 09 năm 2007 |
| Kính gửi: | Ông Phạm Văn Học |
Trả lời đơn thư ngày 20/8/2007 của Ông Phạm Văn Học, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3 Điều 13 Pháp lệnh về thuế nhà đất do Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ban hành ngày 31/7/1992 quy định tạm miễn thuế nhà đất đối với “Đất ở của gia đình thương binh loại 1/4, loại 2/4; gia đình liệt sĩ được hưởng chế độ trợ cấp của Nhà nước quy định; đất xây dựng nhà tình nghĩa”.
Do vậy, trường hợp bệnh binh mất sức 61% đến 100% không thuộc diện được tạm miễn thuế nhà đất đối với đất ở.
Về đề nghị của Ông Phạm Văn Học nêu trong đơn, Tổng cục Thuế xin ghi nhận để báo cáo Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền xem xét khi ban hành văn bản sửa đổi, bổ sung.
Tổng cục Thuế xin cảm ơn và chúc Ông sức khỏe.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 3878/TCT-CS về chính sách thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3878/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/09/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/09/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
