Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1994 được ban hành bởi Ủy ban Thường vụ Quốc hội và ký thực hiện bởi Chủ tịch Quốc hội Nông Đức Mạnh, nhằm điều chỉnh các quy định về mức thuế đất, chế tài xử phạt chậm nộp và chuẩn hóa các thuật ngữ pháp lý liên quan đến thuế nhà, đất cho phù hợp với hệ thống pháp luật mới.
Phạm vi áp dụng của văn bản bao gồm các quy định về mức thuế đối với đất ở, đất xây dựng công trình tại các khu vực đô thị, vùng ven và nông thôn. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế nhà, đất, cùng các cơ quan quản lý thuế và cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tổ chức thu thuế.
Sửa đổi, bổ sung khung thuế đối với đất ở và đất xây dựng công trình
Văn bản đã thay đổi căn bản cách tính và mức thuế đất đối với từng loại khu vực cụ thể dựa trên mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng hoặc mức ghi thu bình quân, cụ thể như sau:
- Đối với đất thuộc đô thị: Áp dụng cho đất ở và đất xây dựng công trình thuộc địa giới thành phố, thị xã, thị trấn. Mức thuế đất được quy định dao động từ 3 lần đến 32 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng. Mức thuế chi tiết cho từng trường hợp sẽ phụ thuộc cụ thể vào vị trí địa lý của thửa đất tại thành phố, thị xã hoặc thị trấn đó.
- Đối với đất thuộc vùng ven đô thị và trục giao thông: Áp dụng cho đất ở và đất xây dựng công trình nằm tại khu vực ven đô thị hoặc ven các trục giao thông chính. Mức thuế đất được xác định bằng 1,5 lần đến 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng. Mức thuế cụ thể được quyết định dựa trên phân loại vùng ven của từng loại đô thị và tính chất của trục giao thông chính.
- Đối với đất thuộc vùng nông thôn: Áp dụng cho đất ở và đất xây dựng công trình tại các vùng nông thôn đồng bằng, trung du và miền núi. Mức thuế đất được cào bằng, tính bằng 1 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu bình quân trong phạm vi xã đó.
Tăng cường chế tài xử lý hành vi chậm nộp thuế và tiền phạt
Để nâng cao tính răn đe và đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được kịp thời, pháp lệnh quy định nghiêm ngặt về biện pháp xử lý đối với các trường hợp chậm trễ thực hiện nghĩa vụ tài chính:
- Mọi tổ chức, cá nhân có hành vi nộp chậm tiền thuế hoặc chậm nộp tiền phạt theo thông báo thuế hoặc quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền đều bị áp dụng chế tài phạt chậm nộp.
- Bên cạnh việc phải hoàn trả đầy đủ số tiền thuế hoặc tiền phạt gốc theo quy định, đối tượng vi phạm phải nộp thêm tiền phạt chậm nộp với mức phạt là 0,2% (hai phần nghìn) tính trên tổng số tiền nộp chậm cho mỗi ngày chậm trễ.
Chuẩn hóa thuật ngữ pháp lý trong văn bản quy phạm pháp luật
Nhằm đảm bảo tính thống nhất của hệ thống văn bản pháp luật theo Hiến pháp mới, pháp lệnh thực hiện việc thay đổi một số thuật ngữ cũ:
- Thay thế toàn bộ cụm từ "Hội đồng bộ trưởng" bằng cụm từ "Chính phủ" để phù hợp với cơ cấu tổ chức hành chính nhà nước mới.
- Thay thế cụm từ "thuế nông nghiệp" bằng cụm từ "thuế sử dụng đất nông nghiệp" để phản ánh chính xác bản chất của loại thuế này.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1994 chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1 tháng 1 năm 1994. Chính phủ chịu trách nhiệm rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất đã ban hành trước đó để đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với các nội dung sửa đổi tại văn bản này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34-L/CTN | Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 1994 |
CHỦ TỊCH NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ vào Điều 103 và Điều 106 của Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Căn cứ vào Điều 78 của Luật Tổ chức Quốc hội,
NAY CÔNG BỐ :
Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều Pháp lệnh về thuế nhà, đất đã được Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (khoá IX) thông qua ngày 19 tháng 5 năm 1994.
SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHÁP LỆNH THUẾ NHÀ, ĐẤT
Căn cứ vào Điều 91 của Hiến pháp nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam năm 1992;
Pháp lệnh này sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất đã được Hội đồng Nhà nước nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 31 tháng 7 năm 1992.
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Pháp lệnh về thuế nhà, đất như sau:
1) Điều 7 được sửa đổi, bổ sung:
"Điều 7: Mức thuế đất quy định như sau:
1 - Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc thành phố, thị xã, thị trấn, mức thuế đất bằng 3 lần đến 32 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.
Mức thuế cụ thể phụ thuộc vào vị trí đất của thành phố, thị xã, thị trấn;
2- Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng ven đô thị, ven trục giao thông chính, mức thuế đất bằng 1,5 đến 2,5 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp của hạng đất cao nhất trong vùng.
Mức thuế cụ thể phụ thuộc vào vùng ven của loại đô thị và trục giao thông chính.
3- Đối với đất ở, đất xây dựng công trình thuộc vùng nông thôn đồng bằng, trung du, miền núi, mức thuế đất bằng 1 lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp ghi thu bình quân trong xã".
2) Khoản 3, Điều 15 được sửa đổi:
"3. Tổ chức, cá nhân nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt ghi trong thông báo thuế hoặc quyết định xử phạt, thì ngoài việc phải nộp đủ số tiền thuế hoặc tiền phạt theo quy định của Pháp lệnh này, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,2% (hai phần nghìn) số tiền nộp chậm".
3) Các chữ "Hội đồng bộ trưởng" được sửa đổi thành các chữ "Chính phủ"; các chữ "thuế nông nghiệp" được sửa đổi thành các chữ "thuế sử dụng đất nông nghiệp".
| Nông Đức Mạnh (Đã ký) |
- 1Quyết định 105/2000/QĐ-TTg về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 2Công văn số 299TCT/TS về việc thực hiện nghĩa vụ Tài chính về đất đai khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn số 1504TCT/TS về việc thu thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 1Hiến pháp năm 1992
- 2Nghị định 94-CP năm 1994 Hướng dẫn Pháp lệnh thuế nhà, đất và Pháp lệnh thuế nhà, đất sửa đổi
- 3Quyết định 105/2000/QĐ-TTg về việc miễn nộp nợ thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà, đất do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Công văn số 299TCT/TS về việc thực hiện nghĩa vụ Tài chính về đất đai khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn số 1504TCT/TS về việc thu thuế nhà đất do Tổng cục Thuế ban hành
Pháp lệnh sửa đổi Pháp lệnh Thuế Nhà, Đất năm 1994
- Số hiệu: 34-L/CTN
- Loại văn bản: Pháp lệnh
- Ngày ban hành: 19/05/1994
- Nơi ban hành: Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
- Người ký: Nông Đức Mạnh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 14
- Ngày hiệu lực: 01/01/1994
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2012
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
