Tổng quan về Công văn số 3804/TCHQ-GSQL
Công văn số 3804/TCHQ-GSQL được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, xác định xuất xứ hàng hóa (C/O) đối với hàng hóa nhập khẩu. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm thống nhất thực hiện, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan.
1. Hướng dẫn xử lý các khác biệt nhỏ trên C/O
Tổng cục Hải quan hướng dẫn các chi cục hải quan địa phương không bác bỏ C/O trong trường hợp có những khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ và bản chất xuất xứ của hàng hóa, cụ thể bao gồm:
- Khác biệt về mặt hình thức như lỗi chính tả, lỗi đánh máy không làm thay đổi nội dung thông tin khai báo trên C/O.
- Sự khác biệt nhỏ trong cách mô tả hàng hóa giữa C/O và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan (như hóa đơn thương mại, tờ khai hải quan) nhưng thực tế hàng hóa nhập khẩu vẫn đồng nhất và phù hợp với mô tả.
- Sự khác biệt về mã số HS trên C/O (phân loại ở cấp độ 6 số) so với mã số HS trên tờ khai hải quan nhập khẩu, miễn là mô tả hàng hóa trên C/O phù hợp với hàng hóa thực tế nhập khẩu và không làm thay đổi bản chất xuất xứ của hàng hóa.
2. Quy định về chữ ký và con dấu trên C/O
Vấn đề tính hợp lệ của chữ ký và con dấu của cơ quan có thẩm quyền cấp C/O được hướng dẫn cụ thể:
- Chấp nhận các C/O có chữ ký và con dấu điện tử hoặc được cấp dưới dạng bản quét/bản sao trong các trường hợp đặc biệt được quy định tại các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên, hoặc theo các thỏa thuận song phương/đa phương cụ thể giữa các nước thành viên.
- Chữ ký của người có thẩm quyền cấp C/O phải trùng khớp với mẫu chữ ký đã được cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu thông báo và cập nhật trên hệ thống dữ liệu của cơ quan Hải quan Việt Nam.
3. Hướng dẫn đối với hóa đơn do bên thứ ba phát hành (Third Party Invoicing)
Đối với các trường hợp áp dụng hóa đơn thương mại do bên thứ ba phát hành, văn bản yêu cầu kiểm tra kỹ các điều kiện sau:
- Trị giá hóa đơn và tên công ty phát hành hóa đơn thứ ba phải được thể hiện rõ ràng trên C/O theo đúng quy định của từng Hiệp định thương mại tự do cụ thể.
- Ô chỉ thị về hóa đơn bên thứ ba (Third Party Invoicing) phải được tích chọn hoặc đánh dấu phù hợp trên C/O.
- Thông tin về nước xuất khẩu, nước nhập khẩu và bên thứ ba phải logic, phù hợp với các chứng từ vận tải và chứng từ thương mại đi kèm trong hồ sơ hải quan.
4. Kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của C/O giáp lưng (Back-to-Back C/O)
Đối với C/O giáp lưng, Tổng cục Hải quan yêu cầu cơ quan hải quan địa phương thực hiện kiểm tra chặt chẽ các nội dung:
- Thông tin về C/O gốc phải được khai báo đầy đủ trên C/O giáp lưng (bao gồm số C/O gốc, ngày cấp, cơ quan cấp C/O gốc).
- Hàng hóa trong quá trình vận chuyển qua nước trung gian phải đảm bảo không được tham gia vào bất kỳ công đoạn gia công, chế biến sâu nào làm thay đổi xuất xứ hàng hóa, ngoại trừ các hoạt động bảo quản, bốc dỡ hoặc đóng gói lại phục vụ cho việc vận chuyển.
- Thời hạn hiệu lực của C/O giáp lưng không được vượt quá thời hạn hiệu lực của C/O gốc.
5. Quy trình xác minh xuất xứ hàng hóa
Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính xác thực của C/O hoặc xuất xứ thực tế của hàng hóa, cơ quan hải quan thực hiện theo quy trình:
- Tiến hành gửi yêu cầu xác minh tới cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu theo quy định tại Hiệp định thương mại tự do tương ứng.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo quy định chung nhưng doanh nghiệp không được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt mà phải nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc thuế suất MFN, hoặc phải bảo lãnh thuế theo quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3804/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Hải quan Bà Rịa – Vũng Tàu
Tổng cục nhận được thư của Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của Malaysia và công ty Ann Joo Steel Berhard phản ánh về việc Cục Hải quan Bà Rịa – Vũng Tàu đã từ chối C/O số tham chiếu PP2009/2/7523 và số PP2009/2/8176 do có sự khác biệt giữa mã số HS nước nhập khẩu và xuất khẩu và không có thông tin về tên và địa chỉ công ty phát hành hóa đơn; Tuy nhiên, cơ quan Hải quan không tiến hành thủ tục từ chối C/O theo quy định.
Về việc này, Tổng cục có ý kiến như sau:
- Điều 15, Phụ lục 7, Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT quy định: Trong trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số thuế đối với hàng hóa hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu phải chịu mức thuế suất CEPT cao hơn và không bị phạt hoặc không phải chịu thêm một khoản phí nào khác. Khi giải quyết được sự khác biệt về phân loại mã số thuế, mức thuế ưu đãi CEPT đúng sẽ được áp dụng và phần thuế đóng vượt quá mức phải trả sẽ được hoàn lại theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu. Theo đó, sự khác biệt về mã số thuế giữa nước thành viên xuất khẩu và nước nhập khẩu không phải là căn cứ để từ chối C/O.
- Theo quy định, trường hợp hóa đơn được cấp bởi một nước thứ ba, đánh dấu (P) vào ô “Third Country Invoicing” (Hóa đơn nước thứ ba), đồng thời ghi các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn vào ô số 7. Đơn vị căn cứ quy định nêu trên để kiểm tra tính hợp lệ của C/O có liên quan.
Yêu cầu đơn vị tiến hành kiểm tra hồ sơ và xử lý các lô hàng liên quan theo quy định. Trong trường hợp C/O không hợp lệ phải tiến hành từ chối C/O theo quy định tại Điều 7, Phụ lục 7, Quyết định số 19/2008/QĐ-BCT và hướng dẫn tại công văn số 28/TCHQ-GSQL ngày 5/1/2009.
Tổng cục thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 19/2008/QĐ-BCT về Quy chế cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Mẫu D để hưởng các ưu đãi theo Hiệp định về chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) để thành lập Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA) do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành
- 2Công văn số 28/TCHQ-GSQL về việc hướng dẫn xử lý một số vướng mắc liên quan đến C/O mẫu D do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3Công văn 502/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 507/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về hải quan ban hành
- 5Công văn 643/GSQL-TH vướng mắc C/O do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn số 3804/TCHQ-GSQL về việc vướng mắc C/O do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3804/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Hoàng Việt Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
