Công văn số 3734/TCHQ-KTTT do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến Cục Hải quan các tỉnh, thành phố nhằm đôn đốc, tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất quy trình xử lý nợ thuế, khoanh nợ, xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt chậm nộp. Văn bản này tập trung vào việc triển khai đồng bộ, hiệu quả các quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội.
1. Công tác rà soát và phân loại các khoản nợ thuế
Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương phải tiến hành rà soát chặt chẽ, phân loại chính xác các nhóm nợ thuế để có phương án xử lý phù hợp, tránh tình trạng bỏ sót hoặc phân loại sai lệch bản chất khoản nợ:
- Xác định rõ các khoản nợ khó thu hồi, nợ có khả năng thu hồi và nợ không còn khả năng thu hồi theo đúng tiêu chí quy định của pháp luật quản lý thuế.
- Tập trung phân loại chi tiết đối với các trường hợp người nộp thuế đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc các doanh nghiệp đã giải thể, phá sản, ngừng hoạt động kinh doanh thực tế nhưng chưa hoàn thành thủ tục pháp lý đóng mã số thuế.
- Thực hiện đối chiếu số liệu nợ thuế trên hệ thống kế toán thuế tập trung (KTT555) với hồ sơ giấy thực tế để đảm bảo tính chính xác, thống nhất và cập nhật kịp thời dữ liệu nợ thuế của từng đối tượng.
2. Quy trình và thủ tục khoanh nợ tiền thuế
Việc khoanh nợ thuế phải được thực hiện nghiêm túc theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 nhằm phản ánh đúng thực trạng nợ thuế của doanh nghiệp:
- Đối tượng áp dụng: Xác định chính xác người nộp thuế thuộc diện được khoanh nợ bao gồm cá nhân đã chết, mất tích; doanh nghiệp bị giải thể, phá sản hoặc ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh có xác nhận của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Hồ sơ khoanh nợ: Yêu cầu thu thập đầy đủ các chứng từ pháp lý chặt chẽ như Giấy chứng tử, Quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án, Quyết định mở thủ tục phá sản, hoặc văn bản xác nhận ngừng hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Thẩm quyền quyết định: Thủ trưởng cơ quan hải quan quản lý trực tiếp chịu trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, ban hành quyết định khoanh nợ và cập nhật kịp thời trạng thái nợ của doanh nghiệp vào hệ thống quản lý thuế tập trung.
3. Thực hiện xóa nợ tiền chậm nộp và tiền phạt chậm nộp
Đây là nội dung cốt lõi nhằm triển khai Nghị quyết số 94/2019/QH14 của Quốc hội về khoanh nợ tiền thuế, xóa nợ tiền phạt chậm nộp, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế không còn khả năng nộp ngân sách nhà nước:
- Điều kiện xóa nợ: Áp dụng đối với các khoản nợ phát sinh trước ngày 01/07/2020 của người nộp thuế đã ngừng hoạt động, giải thể, phá sản hoặc thực tế không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh và không có khả năng tài chính để hoàn thành nghĩa vụ thuế.
- Phối hợp xác minh thông tin: Cơ quan hải quan chủ động phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế địa phương, Ủy ban nhân dân cấp xã/phường và Sở Kế hoạch và Đầu tư để xác minh tình trạng hoạt động thực tế của doanh nghiệp, đảm bảo tính khách quan, chính xác và đúng đối tượng của hồ sơ xóa nợ.
- Lập và phê duyệt hồ sơ: Cục Hải quan các tỉnh, thành phố khẩn trương hoàn thiện hồ sơ xóa nợ tiền chậm nộp, tiền phạt chậm nộp trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng hạn định, tránh để tồn đọng hồ sơ đủ điều kiện xử lý.
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các đơn vị hải quan
Để đảm bảo hiệu quả thực thi và tính nghiêm minh của pháp luật, Tổng cục Hải quan giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc:
- Tăng cường vai trò và trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị hải quan trong việc chỉ đạo, giám sát công tác xử lý nợ thuế, coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý thu ngân sách nhà nước.
- Thường xuyên theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế đối với các trường hợp có khả năng thu hồi; áp dụng nghiêm, đầy đủ và đúng trình tự các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định đối với các đối tượng chây ỳ nợ thuế.
- Thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo định kỳ về kết quả xử lý nợ thuế, khoanh nợ, xóa nợ gửi về Tổng cục Hải quan (Cục Thuế xuất nhập khẩu) để tổng hợp, báo cáo Bộ Tài chính theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3734/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan Lạng Sơn; |
Trả lời công văn số 175/CV-XNK ngày 8/6/2009 và công văn số 183/CV-XNK ngày 17/6/2009 của Công ty cổ phần tập đoàn Thành Công về việc xin giải tỏa cưỡng chế thuế; Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Theo kết quả tra cứu trên hệ thống KT 559 ngày 24/6/2009 tại Tổng cục Hải quan thì Công ty cổ phần tập đoàn Thành Công có nợ thuế NK, thuế VAT tại Cục Hải quan Lạng Sơn và Cục Hải quan Thanh Hóa tổng số tiền 9,354 tỷ đồng trong đó:
- Tại Cục Hải quan Lạng Sơn: Tờ khai số 4128/NKD ngày 27/6/2007; TK số 1253/NKD ngày 25/2/2008; TK số 3010 ngày 18/4/2008; TK số 3047/NKD ngày 21/4/2008; TK số 3969/NKD ngày 17/5/2008 tổng số tiền 8,156 tỷ đồng.
- Tại Cục Hải quan Thanh Hóa: TK số 28/NKD ngày 24/2/2009; TK số 51/NKD ngày 24/3/2009; TK số 52/NKD ngày 24/3/2009; TK số 60/NKD ngày 2/4/2009; TK số 85/NKD ngày 22/4/2009 tổng số tiền 1,189 tỷ đồng.
Đây là số tiền nợ thuế ấn định của các lô hàng xe ô tô và linh kiện ô tô nhập khẩu hiện Công ty đang có khiếu nại về giá tính thuế, và mã số thuế nhập khẩu đối với các lô hàng này.
Xét đề nghị của Công ty tại công văn nêu trên, để tạo điều kiện cho hoạt động SXKD của Công ty duy trì hoạt động cho 9 Công ty thành viên trong giai đoạn khó khăn do suy giảm kinh tế theo tinh thần nghị quyết số 30/NQ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội. Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan Lạng Sơn, Cục Hải quan Thanh Hóa chưa áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo điều 93 Luật quản lý thuế đến 31/7/2009 với điều kiện:
- Doanh nghiệp phải có bảo lãnh của Ngân hàng, hoặc tổ chức tín dụng về số tiền thuế, tiền phạt do cơ quan Hải quan đã ấn định theo đúng nội dung quy định tại Điều 19 của Thông tư 79/2009/TT-BTC ngày 20/4/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục Hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu cho các tờ khai nêu trên tại Cục Hải quan Thanh Hóa, Hải quan Lạng Sơn.
- Ngoài số tiền nợ thuế ấn định nêu trên Công ty không có nợ thuế quá hạn, nợ phạt chậm nộp thuế của các lô hàng khác.
- Các lô hàng mới phát sinh Công ty phải nộp đủ thuế trước khi giải phóng hàng.
Tổng cục Hải quan thông báo để các đơn vị nêu trên biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TUQ. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 79/2009/TT-BTC hướng dẫn về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị quyết số 30/2008/NQ-CP về những giải pháp cấp bách nhằm ngăn chặn suy giảm kinh tế, duy trì tăng trưởng kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội do Chính phủ ban hành
- 3Luật quản lý thuế 2006
Công văn số 3734/TCHQ-KTTT về việc xử lý nợ thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 3734/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/06/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
