Công văn số 317/TCT-TS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thu thuế nhà, đất, giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai của người nộp thuế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế nhà, đất
Văn bản làm rõ các trường hợp tổ chức, cá nhân phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với đất ở và đất xây dựng công trình:
- Đất ở: Toàn bộ diện tích đất được xác định dùng để xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ đời sống của hộ gia đình, cá nhân.
- Đất xây dựng công trình: Đất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao hoặc cho thuê để xây dựng các công trình công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các công trình khác không phải là đất nông nghiệp.
- Người nộp thuế: Là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc đang thực tế sử dụng đất trong trường hợp chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định diện tích tính thuế
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về cách thức xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế nhà, đất:
- Diện tích tính thuế: Là diện tích đất thực tế sử dụng. Trường hợp đất có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì tính theo diện tích ghi trên giấy chứng nhận. Trường hợp chưa có giấy chứng nhận thì tính theo diện tích thực tế đang sử dụng được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận.
- Giá đất tính thuế: Áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính thuế. Giá đất này được điều chỉnh định kỳ theo quy định của pháp luật đất đai.
- Thuế suất: Áp dụng mức thuế suất theo quy định của Pháp lệnh Thuế nhà, đất hiện hành đối với từng loại đất cụ thể.
Chính sách miễn, giảm thuế nhà, đất
Văn bản hướng dẫn chi tiết các trường hợp được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế nhằm hỗ trợ các đối tượng chính sách và khuyến khích phát triển kinh tế - xã hội:
- Miễn thuế nhà, đất: Áp dụng cho đất của các cơ quan hành chính, sự nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội; đất dùng vào mục đích công cộng, quốc phòng, an ninh; đất của hộ gia đình nghèo, hộ gia đình ở vùng đặc biệt khó khăn; đất của thương binh, bệnh binh và gia đình liệt sĩ theo quy định.
- Giảm thuế nhà, đất: Áp dụng cho các trường hợp gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các lý do bất khả kháng khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng nộp thuế.
- Thủ tục hồ sơ: Người nộp thuế thuộc đối tượng miễn, giảm phải lập hồ sơ đề nghị gửi cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của cơ quan thuế
Để đảm bảo việc thu thuế nhà, đất được thực hiện thống nhất và đúng quy định, Tổng cục Thuế yêu cầu:
- Cơ quan thuế địa phương: Chủ động phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường, Ủy ban nhân dân cấp xã để rà soát, đối chiếu dữ liệu đất đai, đảm bảo không bỏ sót đối tượng thu thuế.
- Tuyên truyền, hướng dẫn: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế nhà, đất đến từng người dân và doanh nghiệp trên địa bàn để nâng cao ý thức tự giác chấp hành pháp luật thuế.
- Giải quyết khiếu nại: Kịp thời tiếp nhận và giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của người nộp thuế liên quan đến việc xác định diện tích, giá đất và số thuế phải nộp theo đúng trình tự pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 317/TCT-TS | Hà Nội, ngày 16 tháng 01 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên
Trả lời công văn số 1569CT/TT-HT ngày 30/11/2006 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về việc áp dụng giá thóc truy thu thuế nhà, đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 2, Điều 15 Pháp lệnh thuế nhà, đất quy định: "2- Tổ chức, cá nhân có hành vi không kê khai hoặc khai man trốn thuế, thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế theo quy định của Pháp lệnh này, còn bị phạt tiền từ một đến ba lần số thuế gian lậu".
Tại điểm 5, Mục II Thông tư số 83TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh về thuế nhà, đất quy định: "5. Giá thu thuế đất: Thuế đất thu bằng tiền theo giá thóc thuế sử dụng đất nông nghiệp của vụ cuối năm liền trước năm thu thuế và báo cáo cho Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế) biết".
Căn cứ quy định trên, số tiền tính phạt vi phạm về thuế nhà, đất theo quy định tại Khoản 2, Điều 15 Pháp lệnh thuế nhà, đất nêu trên được xác định trên cơ sở số tiền thuế phải nộp theo giá thóc thuế sử dụng đất nông nghiệp của vụ cuối năm liền trước năm có hành vi vi phạm.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Phú Yên biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 317/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc chính sách thu thuế nhà, đất
- Số hiệu: 317/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/01/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/01/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
